rượt

verbA2
Giải nghĩa nhanh:

Rượt is a Southern and regional Vietnamese verb meaning to chase, pursue, or run after someone or something.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rượt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rượt` là đuổi theo (*chase, pursue, run after*), một động từ vùng miền rất tự nhiên trong lời Sài Gòn–Nam Bộ: `rượt theo`, `rượt bắt`, `chơi rượt bắt`, `rượt vòng vòng`. Từ chỉ hành động bám theo nhằm bắt kịp hoặc xua đuổi; nó không tự cho biết đã bắt được, ai đúng sai, có phạm tội, dùng bạo lực hay gây thương tích. Khi tả trò chơi hoặc chuyển động vui, bản dịch thường là *chase/run after*; trong bối cảnh truy đuổi có tổ chức có thể dùng *pursue*. Trong văn toàn dân trang trọng, `đuổi` hoặc `đuổi theo` thường trung tính hơn. Phân biệt `rượt` với `rượt bắt` có nêu đích bắt, `đuổi` có thể gồm cả làm cho đi khỏi, `theo` không nhất thiết mang ý bắt kịp và `ruột` là từ khác thanh. Tab Nôm ghi `𧺕` đúng chứng tích `rượt theo`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đuổi theo người, con vật hoặc vật đang chuyển động, thường để bắt kịp hay xua điChuyển động; truy đuổi; trò chơi; khẩu ngữ Nam Bộ[regional]
A2

🇻🇳 Động từ vùng miền, đặc biệt quen thuộc ở Nam Bộ, chỉ hành động đuổi theo một đối tượng; kết quả và mục đích cụ thể phải do ngữ cảnh nêu.

🇬🇧 Southern and regional: to chase, pursue, or run after a moving person, animal, or thing.

Grammar Patterns:
rượt + người/con vật/vậtrượt + theo + đối tượngA + rượt + Brượt + nhau

Ví dụ dùng từ:

Mấy đứa nhỏ rượt nhau vòng quanh sân rồi nghỉ uống nước.

The children chase one another around the yard and then stop for water.

Source: VietLayers editorial example

Con chó rượt theo trái banh lăn tới mé hiên.

The dog runs after the ball as it rolls toward the veranda.

Source: VietLayers editorial example

Hai người rượt kẻ giật túi, nhưng câu này chưa nói họ có bắt kịp hay không.

Two people chase the bag snatcher, but the sentence does not say whether they catch up.

Source: VietLayers editorial example

Ở Sài Gòn, rượt theo là cách nói rất tự nhiên bên cạnh đuổi theo.

In Saigon, rượt theo is a very natural alternative to đuổi theo.

Source: VietLayers editorial example

Trò rượt bắt có một người rượt, còn những người kia tìm cách chạy tránh.

In a game of tag, one person chases while the others try to run away.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc ghe tuần tra rượt theo chiếc xuồng, còn kết quả cuộc truy đuổi phải đọc ở câu sau.

The patrol boat pursues the skiff; the outcome of the pursuit appears in the next sentence.

Source: VietLayers editorial example

Rượt có thể nhận tân ngữ trực tiếp trong câu con mèo rượt con thằn lằn.

Rượt can take a direct object in the sentence the cat chases the lizard.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn chase cho rượt trong cảnh trẻ chơi và pursue trong cảnh truy đuổi nghiêm túc.

The translator uses chase for rượt in children's play and pursue in a serious pursuit.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói rượt trộm chưa đủ kết luận người bị rượt đã phạm tội hay có mang vũ khí.

Hearing rượt trộm is not enough to conclude that the pursued person committed a crime or carried a weapon.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn tụi nhỏ đừng rượt con mèo chạy ra đường.

Mom tells the children not to chase the cat into the street.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mình chạy, nó rượt theo.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Miễu Bà Chúa Xứ