rước lời

verb phraseC1
Giải nghĩa nhanh:

Rước lời is an older expression meaning to take up the conversational turn and answer after, for, or ahead of someone; context determines whether this is supportive turn-taking, answering on someone's behalf, or interrupting.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rước lời(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Rước lời là tiếp lấy lượt nói để đáp hoặc nói tiếp: có cảnh người trước lặng thinh nên người bên cạnh đáp thay, có cảnh người nghe thấy tình thế rồi lên tiếng, và cũng có câu một người đón trước phần đáp của người khác. Bản thân cụm không mặc nhiên là `cướp lời`; phải nhìn người nói trước đã dừng, đang ngập ngừng hay bị chen ngang. Khi dò ngữ liệu phải giữ ranh từ, không nhận nhầm chuỗi nằm trong `đón rước lời tỏ tình`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếp lấy lượt lời để đáp thay, đáp sau hoặc nói tiếpHội thoại và lượt lời[archaic]
C1

🇻🇳 Bắt lấy chỗ chuyển lượt trong cuộc nói chuyện để lên tiếng, thường là đáp khi người khác im hoặc chưa đáp.

🇬🇧 To take up the conversational turn and answer after, for, or ahead of someone.

Grammar Patterns:
chủ ngữ + rước lời + mà + đáp/nóithấy + người + lặng thinh + nên + rước lờingười + chưa đáp + thì + người khác + rước lời

Ví dụ dùng từ:

Thấy em còn cúi mặt, cô Kim mới rước lời mà đáp để câu chuyện khỏi ngưng.

Seeing the younger woman still looking down, Kim takes up the turn and answers so the conversation can continue.

Source: VietLayers editorial example

Phi Phụng thấy mẹ lặng thinh nên rước lời đáp với người khách.

Seeing her mother remain silent, Phi Phụng takes up the turn and answers the visitor.

Source: VietLayers editorial example

Ông chưa biết nói sao, bà ngồi kế bên rước lời giải thích giùm.

He does not know how to respond, so the woman beside him takes up the turn and explains for him.

Source: VietLayers editorial example

Đợi người lớn dứt câu rồi con hãy rước lời, đừng nói chồng lên tiếng của họ.

Wait until the elder finishes before taking up the turn; do not speak over them.

Source: VietLayers editorial example

Trong cuộc họp, chị rước lời nói tiếp đúng chỗ anh vừa ngừng.

In the meeting, she takes up the discussion exactly where he has stopped.

Source: VietLayers editorial example

Rước lời có thể là đỡ lời khi người kia bối rối, nhưng phải chắc họ muốn mình nói thay.

Rước lời can be supportive when someone is flustered, but one should make sure they want another person to speak for them.

Source: VietLayers editorial example

Nếu người trước chưa dứt mà người sau rước lời, câu có thể mang ý chen ngang.

If the first person has not finished when another rước lời, the context may imply an interruption.

Source: VietLayers editorial example

Từ rước lời không tự cho biết người nói lịch sự hay hỗn; cách chuyển lượt mới quyết định sắc thái.

Rước lời alone does not show whether the speaker is polite or rude; the turn transition determines the tone.

Source: VietLayers editorial example

Cụm đón rước lời tỏ tình chứa hai tiếng rước lời nhưng không mang nghĩa tiếp lượt hội thoại này.

The phrase đón rước lời tỏ tình contains the sequence rước lời but does not carry this turn-taking meaning.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch rước lời có thể dùng `take up the reply`, `answer for someone` hoặc `cut in` tùy đúng cảnh.

Depending on the scene, rước lời may be translated as 'take up the reply,' 'answer for someone,' or 'cut in.'

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cô Kim thấy vậy cô mới rước lời mà đáp: “Thôi lỡ lầm mà em biết lỗi, thì có thể dung chế được phân nửa rồi.
Hồ Biểu ChánhHai khối tình, Chương 13
Phi Phụng thấy mẹ lặng thinh nên rước lời đáp với Tú Cẩm:
Hồ Biểu ChánhNhơn tình ấm lạnh, Chương 4