Giải nghĩa nhanh:

Rùng rùng describes many people moving or acting together in a forceful, rapid, rolling mass, often with a sense of rầm rập or ần ùn movement.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rùng rùng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rùng rùng` tả nhiều người cùng kéo đi, đổ về hoặc hành động thành một đợt lớn, dồn và gấp, gợi `ần ùn, rầm rập` (*in a surging mass, en masse*). Từ điển Nam Bộ cũ nhấn việc kéo nhau/đua nhau làm một loạt; nguồn toàn dân hiện đại cũng ghi đoàn người đông đi rầm rập. Cụm giàu tính miêu tả và không tự cho biết con số, âm lượng, lý do, mức tự nguyện, sự đồng thuận, hoảng loạn, bạo lực, tính hợp pháp hay kết quả. Không nhập `rùng rùng` với `rung rung` dao động nhẹ, `rưng rưng` nước mắt chực trào hoặc phản ứng cá nhân `rùng mình`. Chữ Nôm `用` chỉ được ghi vì nguồn Hồ Lê định vị trực tiếp trong dạng `rùng rùng`, không gán sang các đồng tự khác của `rùng`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhiều người cùng di chuyển hoặc hành động thành đợt lớn, dồn dập và gấpChuyển động tập thể; văn miêu tả; từ ngữ Nam Bộ cũ[literary]
C1

🇻🇳 Tả chuyển động tập thể ần ùn/rầm rập; quy mô thật, động cơ, âm thanh và tính chất sự việc cần câu khác xác nhận.

🇬🇧 Moving or acting en masse in a rapid, forceful, surging wave.

Grammar Patterns:
đoàn/đám người + rùng rùng + động từrùng rùng + kéo/đổ/tiến + hướngchủ thể số nhiều + hành động + rùng rùng

Ví dụ dùng từ:

Nghe trống mở hội, từng đoàn khách rùng rùng đổ về sân đình rồi xếp theo lối vào.

At the festival drum, groups of visitors surge toward the communal-house yard and then queue at the entrance.

Source: VietLayers editorial example

Bản chép cũ tả dân rùng rùng tản cư, còn nguyên nhân và số người nằm ở đoạn kế tiếp.

The old account describes residents evacuating in a surging mass, while the cause and number appear in the next passage.

Source: VietLayers editorial example

Bạn hàng rùng rùng kéo xuống bến khi ghe chợ vừa cập, nhưng từ này không cho biết chính xác đông bao nhiêu.

Traders surge down to the landing as the market boat arrives, but the word does not give an exact headcount.

Source: VietLayers editorial example

Đoàn người rùng rùng tiến qua phố trong trang tiểu thuyết, tạo nhịp đi dồn dập cho cảnh kể.

The crowd moves through the street in a surging wave in the novel, giving the scene a driving rhythm.

Source: VietLayers editorial example

Rùng rùng có thể gợi tiếng chân rầm rập, nhưng âm lượng thật không nằm sẵn trong từ.

Rùng rùng may evoke the pounding of many feet, but the actual volume is not encoded in the word.

Source: VietLayers editorial example

Thấy người ta rùng rùng kéo tới, cô không đoán là biểu tình hay lễ hội mà chờ thông tin rõ.

Seeing people surge toward the area, she does not guess whether it is a protest or a festival and waits for clear information.

Source: VietLayers editorial example

Một nhóm rùng rùng rời bến chưa có nghĩa mọi người đều tự nguyện hoặc cùng một lý do.

A group leaving the landing en masse does not mean that everyone is acting voluntarily or for the same reason.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn surged forward en masse cho rùng rùng tiến tới để giữ nét tập thể và dồn mạnh.

The translator uses surged forward en masse for rùng rùng tiến tới to preserve its collective, forceful movement.

Source: VietLayers editorial example

Rùng rùng không tự mang nghĩa bạo lực, trái phép hay hoảng loạn; các nét ấy phải do toàn câu xác nhận.

Rùng rùng does not inherently mean violent, illegal, or panicked; those features require the full sentence.

Source: VietLayers editorial example

Rùng rùng khác rung rung: một dạng tả đám đông chuyển động ồ ạt, dạng kia chỉ vật dao động nhè nhẹ.

Rùng rùng differs from rung rung: one describes mass surging movement, while the other means light vibration.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hồi chiều xe lửa lên tới Chợ Lớn, tôi thấy bộ hành rùng rùng leo xuống, tôi tưởng đã tới Sài Gòn rồi, nên cũng xuống theo, té ra mới hay là Chợ Lớn.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương năm
Cách một hồi lâu, các cơ quan ở trong rùng rùng kéo nhau đi ra.
Hồ Biểu ChánhNặng gánh cang thường, Chương 5
Bà con cùng hương chức trong làng nghe nói có vợ chồng thầy thông về, rùng rùng kéo nhau đến thăm, tuy ngoài miệng nói đến mừng vợ chồng thầy, song trong lòng quyết xem coi cô thông có thiệt con nhà giàu sang hay không.
Hồ Biểu ChánhThầy Thông ngôn, Chương 8
Rồi họ rùng rùng rủ nhau lên núi để bắt Bà Mọi, chớ không đùa cợt công việc phá hoại vô hiệu quả của bà ta như trước nữa.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Bà Mọi Hú