Giải nghĩa nhanh:

Tập tánh is an older Southern collocation meaning to cultivate, train, or gradually acquire a disposition, habit, or usual way of responding, typically followed by a complement such as bình tĩnh, cứng cỏi, or dè dặt. It combines the Sino-Vietnamese morphemes tập 習 and tánh 性 in a Vietnamese verb phrase and must not be confused with the modern noun tập tính used for characteristic behavior, especially in biology.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
tập tánh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Tập tánh` là cụm động từ Nam Bộ/văn cũ chỉ việc rèn, làm quen hoặc dần hình thành cho mình hay cho người khác một nét tính, thói quen, khuynh hướng hoặc cách phản ứng. Sau cụm thường có phần nêu nét được tập: `tập tánh cứng cỏi`, `tập tánh từ bi`, `tập tánh bình tĩnh`, `tập tánh dè dặt`, `tập tánh ham làm giàu`; cũng có thể dùng `tập tánh lại` khi muốn đổi cách phản ứng quen thuộc. Hồ Biểu Chánh có 41 đoạn/27 tác phẩm và VietMessenger có 8/8 dùng chuỗi; các câu bao gồm việc tự rèn, người khác dạy và sự hình thành thói quen ngoài ý thức. `Tập` là lớp Hán–Việt `習`, `tánh` là dạng Nam Bộ/văn cũ của `tính` `性`, nhưng tiếng Việt dùng hai thành tố thành động ngữ; không coi toàn cụm là một khoản vay nguyên khối. Phân biệt với danh từ `tập tính` chỉ đặc điểm hành vi tương đối ổn định, nhất là trong sinh học. Câu có `rèn tập | tánh tình` cũng phải tách đúng ranh, không lấy mọi khớp chữ làm chứng cứ cho cụm. Tên gọi không tự chứng minh đã tập thành công, nét ấy bẩm sinh hay bất biến, tốt/xấu tuyệt đối hoặc người dạy có quyền ép buộc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rèn hoặc dần hình thành một nét tính, thói quen hay cách phản ứngTánh nết; thói quen; giáo dục; văn Nam Bộ cũ[archaic]
B2

🇻🇳 Chủ động luyện hoặc qua thời gian mà có một khuynh hướng, nết, thói quen hay cách phản ứng tương đối quen thuộc; phần theo sau thường gọi tên nét ấy.

🇬🇧 To cultivate, train, or gradually acquire a disposition, habit, or habitual way of responding.

Grammar Patterns:
tập tánh + tính từ/danh từ chỉ néttập tánh + lạitập tánh + cho + ngườirèn/tự + tập tánh

Ví dụ dùng từ:

Anh tập tánh bình tĩnh bằng cách nghe hết câu rồi mới trả lời.

He cultivates calmness by listening to the entire statement before responding.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn con tập tánh dè dặt, nhưng không biểu con phải im lặng trước chuyện sai.

Mom tells her child to cultivate discretion, but she does not tell the child to stay silent about wrongdoing.

Source: VietLayers editorial example

Làm việc ngoài bến lâu ngày, chú tập tánh dậy sớm từ lúc nào không hay.

After working at the wharf for years, he gradually acquired the habit of rising early without noticing when it began.

Source: VietLayers editorial example

Cổ muốn tập tánh cứng cỏi, chớ không muốn trở thành người lạnh lùng.

She wants to cultivate resilience, not become coldhearted.

Source: VietLayers editorial example

Ông khuyên đám học trò tập tánh tự trọng trước khi mong người khác kính mình.

He advises the students to cultivate self-respect before expecting respect from others.

Source: VietLayers editorial example

Tập tánh từ bi không có nghĩa là bỏ qua mọi hành vi gây hại.

Cultivating compassion does not mean overlooking every harmful act.

Source: VietLayers editorial example

Thấy mình hay hấp tấp, ảnh tập tánh lại bằng cách ghi việc cần làm ra giấy.

Noticing his own haste, he retrains his habits by writing down what needs to be done.

Source: VietLayers editorial example

Câu rèn tập tánh tình có thể tách thành rèn tập và tánh tình, nên không phải khớp nào cũng là cụm tập tánh.

Rèn tập tánh tình may split into rèn tập and tánh tình, so not every textual match represents the expression tập tánh.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn cũ, tập tánh có thể đi với một nét tốt hoặc xấu tùy cách người kể đánh giá.

In older writing, tập tánh may take a favorable or unfavorable trait depending on the narrator's assessment.

Source: VietLayers editorial example

Nhà trường giúp trẻ tập tánh hợp tác qua việc chia phần rõ ràng, chớ không ép các em phải giống hệt nhau.

The school helps children cultivate cooperation through clear task sharing rather than forcing them to become identical.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Anh nói như vậy là tại anh chưa nuôi chí cương quyết, chưa tập tánh cứng cỏi.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 3
Ở đời khổ lắm thầy ơi, mà nhứt là người cô thế như thầy lại cần phải tập tánh dè dặt cho lắm mới được.
Hồ Biểu ChánhỞ theo thời, Chương 1
Ở nhà quê mà nhát như thỏ đế vậy không được đâu, các con phải tập tánh lại.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 3
Trong hoàn cảnh này, Thanh biết là Thanh cần tập tánh bình tĩnh, và chịu nhịn nhục.
Nguyễn VỹGiây Bí Rợ, Chương 5