Giải nghĩa nhanh:

Rày is an older or regional Vietnamese word meaning now, today, or from this point in time, especially in expressions such as từ rày về sau and rày đây mai đó.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rày(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rày` là từ chỉ thời gian mang sắc thái cũ hoặc phương ngữ, tương ứng `nay`, `hiện nay`, `bây giờ` hay `hôm nay` tùy cấu trúc. Trong `từ rày về sau`, từ này xác lập một mốc bắt đầu: *from now on*; trong lối đối `rày... mai...`, nó có thể là *today/now... tomorrow...*; còn `rày đây mai đó` tả sự đổi chỗ, không ổn định. Từ vẫn sống trong ca dao, văn chương và một số lời nói vùng Trung–Nam, nhưng không nên ép mọi người Nam Bộ hiện nay phải dùng `rày` thay `nay`. Phân biệt `rày` với `rầy` là con rầy hoặc rầy mắng, `rảy` là vẩy nước, `rẫy` là đất canh tác và `rây` là dụng cụ lọc hạt. Tab Nôm ghi `沃` theo dẫn chứng `ngày rày năm xưa`, không dùng nghĩa Hán của chữ để giải từ Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nay, hiện nay, hôm nay hoặc từ mốc hiện tại trong cách dùng cũ và phương ngữThời gian; phương ngữ; văn chương[archaic]
B1

🇻🇳 Từ chỉ thời điểm hiện tại hoặc ngày hiện tại, thường gặp trong lời nói vùng, văn chương và các tổ hợp cố định mang sắc thái cũ.

🇬🇧 An older or regional temporal word for now, the present day, or the present point from which something begins.

Grammar Patterns:
từ + rày + về saurày + đây/đórày + trạng thái + mai + trạng tháirày + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Từ rày về sau, chú Sáu ghi ngày giao hàng rõ trên từng tờ biên nhận.

From now on, Uncle Sáu writes the delivery date clearly on every receipt.

Source: VietLayers editorial example

Rày bà còn khỏe nên vẫn tự tay tưới mấy chậu mai trước hiên.

These days she is still well enough to water the apricot pots on the porch herself.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ca cũ, rày có thể mang nghĩa nay hoặc hôm nay tùy vế đối với mai.

In an old verse, rày may mean now or today depending on how it contrasts with mai.

Source: VietLayers editorial example

Cảnh rày đây mai đó nói đời sống đổi chỗ liên tục, chứ không chỉ một chuyến đi ngắn.

The phrase rày đây mai đó describes a life of constantly changing places, not merely a short trip.

Source: VietLayers editorial example

Rày nắng mai mưa là lối đối thời gian, không phải một bản dự báo thời tiết cụ thể.

Rày nắng mai mưa is a temporal contrast, not a specific weather forecast.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại hiểu chữ rày trong bài vọng cổ nhưng thường nói bây giờ khi trò chuyện hằng ngày.

Grandma understands rày in a vọng cổ song but usually says bây giờ in daily conversation.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập giữ rày trong lời nhân vật xưa để bảo toàn sắc thái thời đại.

The editor retains rày in the historical character's speech to preserve its period flavor.

Source: VietLayers editorial example

Rày không phải lúc nào cũng dịch là today, vì từ rày về sau cần dịch theo cả cụm.

Rày should not always be translated as today, because từ rày về sau must be translated as a whole phrase.

Source: VietLayers editorial example

Lời hứa từ rày sẽ đổi chưa tự chứng minh người nói đã thực hiện điều ấy.

A promise to change from rày onward does not by itself prove that the speaker has done so.

Source: VietLayers editorial example

Dùng rày trong văn hiện đại có thể tạo giọng cổ hoặc giọng vùng, nên cần xem người nói và hoàn cảnh.

Using rày in modern prose can create an old-fashioned or regional voice, so the speaker and setting matter.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Từ rày về sau, hễ chỗ nào rừng hư hao vì.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa