Giải nghĩa nhanh:

Quy y means to take refuge in the Buddha, Dharma, and Sangha and formally become a Buddhist lay follower; it is not the same as monastic ordination.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quy y(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quy y` trong Phật giáo là phát nguyện trở về nương tựa Tam bảo—Phật, Pháp, Tăng—để tu học; cũng dùng để gọi nghi lễ tiếp nhận lời phát nguyện ấy: *take refuge; refuge ceremony*. Người tại gia quy y trở thành Phật tử nhưng không vì vậy mà xuất gia, cạo tóc, ở chùa, từ bỏ gia đình hoặc mất quyền tự quyết dân sự. Pháp danh thường được trao theo truyền thống Việt Nam, song chi tiết nghi lễ và việc thọ giới cần theo truyền thống/cơ sở cụ thể, không được từ điển đóng đinh thành một công thức duy nhất. Trong tư liệu cũ, `quy y` đôi khi được diễn rộng là tin theo tôn giáo; mục hiện đại ưu tiên nghĩa Phật giáo và phải nêu rõ nếu dùng rộng. Phân biệt `quy y` với `xuất gia`, `thọ giới`, `đi tu` và việc đổi tôn giáo nói chung. Nghi lễ phải dựa trên sự tự nguyện; không dùng từ này để hợp thức hóa ép buộc niềm tin. Tab ghi `皈依`, đồng thời nguồn ghi dạng `歸依`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phát nguyện nương tựa Phật, Pháp, Tăng để tu học trong Phật giáoPhật giáo; tín ngưỡng; nghi lễ[neutral]
B1

🇻🇳 Thực hiện lời phát nguyện và nghi lễ trở về nương tựa Tam bảo, thường để chính thức trở thành Phật tử tại gia hoặc xác lập con đường tu học.

🇬🇧 To take refuge in the Buddha, Dharma, and Sangha, usually through a ceremony formally marking one's Buddhist commitment.

Grammar Patterns:
quy y + Tam bảolàm lễ/phát nguyện + quy yngười + đã/chưa + quy y

Ví dụ dùng từ:

Bà đăng ký lễ quy y sau khi tự tìm hiểu và trao đổi với vị hướng dẫn.

She registers for a refuge ceremony after studying the commitment and speaking with the teacher.

Source: VietLayers editorial example

Quy y Tam bảo là nương tựa Phật, Pháp và Tăng để tu học, không phải lời hứa phục tùng một cá nhân vô điều kiện.

Taking refuge in the Three Jewels means relying on the Buddha, Dharma, and Sangha for practice, not promising unconditional obedience to one person.

Source: VietLayers editorial example

Anh đã quy y nhưng vẫn sống cùng gia đình và làm việc như một Phật tử tại gia.

He has taken refuge but continues living with his family and working as a lay Buddhist.

Source: VietLayers editorial example

Quy y không đồng nghĩa xuất gia; xuất gia có đời sống và giới luật riêng của người tu sĩ.

Taking refuge is not monastic ordination; monastics follow a distinct way of life and discipline.

Source: VietLayers editorial example

Buổi quy y giải thích ý nghĩa lời phát nguyện trước khi người tham dự tự nguyện đọc theo.

The refuge ceremony explains the vow before participants voluntarily recite it.

Source: VietLayers editorial example

Sau lễ quy y, cô nhận pháp danh theo truyền thống của đạo tràng ấy.

After the refuge ceremony, she receives a Dharma name according to that community's tradition.

Source: VietLayers editorial example

Việc một người quy y không cho phép người khác suy đoán quan điểm chính trị, chế độ ăn hay mọi tập quán riêng của họ.

A person's taking refuge does not permit others to infer their politics, diet, or every personal practice.

Source: VietLayers editorial example

Má nói dì Tư quy y lâu rồi, nhưng vẫn hỏi dì muốn tham gia nghi lễ nào thay vì tự quyết giùm.

Mother says Aunt Tư took refuge long ago, but she still asks which ceremonies Aunt Tư wishes to join rather than deciding for her.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng take refuge cho quy y trong văn cảnh Phật giáo, không dùng ordain nếu người ấy chưa xuất gia.

The translation uses take refuge for quy y in a Buddhist context, not ordain when the person has not become a monastic.

Source: VietLayers editorial example

Một lời kể cổ dùng quy y theo nghĩa tin theo tôn giáo; chú giải hiện đại phải đánh dấu nét rộng ấy là theo tư liệu.

An old account uses quy y broadly for adopting a religion; a modern note should mark that wider sense as source-specific.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chừng bà với cô xuống đây giúp sức sùng tu chùa lại đàng hoàng em mới quy y thọ phái để ung đúc đạo tâm và ước nguyện hiến thân cho nhà phật đặng lo việc cứu nhơn độ thế.
Hồ Biểu ChánhHạnh phúc lối nào, Chương 7
Lại xây cất một ngôi chùa tại Biên Hòa, quy y Phật pháp.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn
- Tôi xin quy y làm lành.
Ngô Thừa ÂnTây Du Ký, 8. Như Lai tạo kinh truyền Cực Lạc
Thầy dạy kinh Phật cho tôi, và cho tôi quy y làm đệ tử của Thầy.
Nguyễn VỹMồ Hôi Nước Mắt, Chương 6