Nghĩa của “quyết thắng” là gì?
nhứt định dồn sức để giành phần thắng
Tiếng Anh: Quyết thắng expresses a firm determination to win or overcome an opponent; it is an intention or rallying quality, not a guarantee of victory.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quyết thắng là nhứt định dồn sức để giành phần thắng hoặc vượt qua đối phương: be determined to win; victory-minded. Từ thường gặp trong khẩu hiệu lịch sử và quân sự, thi đua và thể thao, hoặc làm định ngữ trong tinh thần quyết thắng. Nó diễn tả ý chí, không phải dự báo chắc chắn, kết quả đã đạt hay quyền gian lận, gây hại. Trong văn bản lịch sử, phải đặt khẩu hiệu và lời kêu gọi vô đúng chủ thể, thời điểm, nguồn; không biến tiếng nói của một bên thành tường thuật trung lập. Phân biệt quyết thắng với chiến thắng là kết quả thắng, quyết tâm rộng hơn mọi mục tiêu, quyết chiến nhấn trận phân cục diện và hiếu thắng là ham hơn người có thể mang sắc thái chê. Lời Nam Bộ nhứt định thắng, ráng chơi cho hay, đá hết sức gần nghĩa theo tình huống. Tab ghi 決勝.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyết thắng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có ý chí mạnh nhằm thắng đối thủ hoặc vượt qua thử thách trong một cuộc tranh đấu, thi đấu hay vận động.
🇬🇧 To be firmly determined to win against an opponent or overcome a challenge.
Thí dụ:
Đội bóng vào sân với tinh thần quyết thắng nhưng vẫn tôn trọng luật và đối thủ.
The football team takes the field determined to win while respecting the rules and its opponents.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyết thắng diễn tả ý chí giành phần hơn, không phải lời bảo đảm kết quả.
Being determined to win expresses resolve, not a guarantee of the result.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtVận động viên quyết thắng bằng sự chuẩn bị kỹ chứ không bằng hành vi gây nguy hiểm.
The athlete is determined to win through careful preparation, not dangerous conduct.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMá nói ráng chơi cho hay; bài tường thuật gọi đó là tinh thần quyết thắng.
Mother says to play your best; the report calls that a winning determination.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhẩu hiệu quyết thắng trong tư liệu phải được ghi rõ là lời kêu gọi của tổ chức nào.
A victory slogan in a source must be attributed to the organization that issued it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHai đội đều quyết thắng, nên câu này không thể dùng để dự đoán bên nào thật sự thắng.
Both teams are determined to win, so the sentence cannot predict which side actually will.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTinh thần quyết thắng không cho phép người thi bỏ qua quy định chống gian lận.
A determination to win does not permit competitors to ignore anti-cheating rules.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản dịch chọn determined to win cho quyết thắng và victory cho chiến thắng đã đạt.
The translation uses determined to win for quyết thắng and victory for an achieved win.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuyết thắng khác hiếu thắng: một từ nói ý chí theo mục tiêu, từ kia có thể chê thói quá ham hơn người.
Determination to win differs from excessive competitiveness, which may criticize an urge to outdo others.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhóm nghiên cứu quyết thắng trong cuộc thi ý tưởng nhưng vẫn công bố trung thực giới hạn của mô hình.
The research team is determined to win the ideas competition while reporting the model's limitations honestly.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu chúng ta hưng binh thì phải quyết thắng, chớ hưng binh mà thất bại thì hưng binh làm chi.”Câu hỏi thường gặp về “quyết thắng”
“quyết thắng” nghĩa là gì?
nhứt định dồn sức để giành phần thắng
“quyết thắng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nam cực tinh huy của Hồ Biểu Chánh: “Nếu chúng ta hưng binh thì phải quyết thắng, chớ hưng binh mà thất bại thì hưng binh làm chi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.