Quyền lực is the capacity to direct, control, or substantially influence people, institutions, decisions, or outcomes.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quyền lực` là khả năng làm cho người khác, thiết chế, quyết định hoặc kết quả chuyển theo một hướng nhất định: *power*. Quyền lực có thể đến từ chức vụ, luật, tiền, tri thức, dữ liệu, mạng lưới, sức ép hoặc khả năng định hình dư luận; vì vậy nó rộng hơn `thẩm quyền` chính thức. Có quyền lực không tự chứng minh có quyền hợp pháp, chính danh, đúng đạo đức, có năng lực chuyên môn hay đạt được mọi kết quả. Phân biệt `quyền lực` với `quyền hạn` là ranh được phép, `quyền hành` là quyền chỉ huy, `quyền bính` trang trọng và nhấn quyền nằm trong tay, `thế lực` thường chỉ sức ảnh hưởng của người/nhóm, còn `công suất` mới là *power* trong vật lý–kỹ thuật. `Quyền lực mềm` là khả năng thu hút và thuyết phục, không đồng nghĩa không có lợi ích hay bất cân xứng. Lời Sài Gòn–Nam Bộ thường nói `có quyền`, `có thế`, `có tiếng nói`; từng cách chỉ gần nghĩa và phải xét văn cảnh. Tab ghi trọn `權力`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khả năng khiến hành vi, quyết định, nguồn lực hoặc kết quả vận động theo ý chí hay lợi ích của một chủ thể.
🇬🇧 The capacity to direct, control, or materially influence people, decisions, resources, institutions, or outcomes.
Ví dụ dùng từ:
Người có chức danh chưa chắc có quyền lực thực tế nếu mọi nguồn lực nằm ở bộ phận khác.
A person with a title may lack real power if another unit controls all the resources.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền lực nhà nước phải được thực hiện trong khuôn khổ và chịu cơ chế kiểm soát.
State power must be exercised within a framework and remain subject to oversight.
Source: VietLayers editorial exampleNền tảng có quyền lực lớn khi thuật toán của nó quyết định nội dung nào được nhìn thấy.
A platform wields substantial power when its algorithm determines which content is seen.
Source: VietLayers editorial exampleLạm dụng quyền lực là dùng vị trí chi phối để ép người khác hoặc né trách nhiệm.
Abuse of power means using a position of influence to coerce others or evade accountability.
Source: VietLayers editorial exampleTiền có thể tạo quyền lực thương lượng nhưng không tự tạo quyền đúng về pháp lý.
Money may create bargaining power, but it does not automatically create a legal right.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền lực mềm dựa nhiều vào sức hấp dẫn và thuyết phục hơn là mệnh lệnh trực tiếp.
Soft power relies more on attraction and persuasion than on direct commands.
Source: VietLayers editorial exampleNghiên cứu quan hệ quyền lực phải xem ai được nói, ai bị loại khỏi quyết định và ai chịu hậu quả.
Research on power relations should examine who may speak, who is excluded from decisions, and who bears the consequences.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói người đó có tiếng nói trong xóm; muốn gọi là quyền lực thì phải chỉ ra họ chi phối việc gì.
Mother says that person has influence in the neighbourhood; calling it power requires showing what they actually shape.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền lực khác quyền hạn: quyền lực là sức chi phối thực tế, còn quyền hạn là phạm vi được phép.
Power differs from authority limits: power is actual influence, while authority limits define what is permitted.
Source: VietLayers editorial exampleTrong vật lý, power thường dịch là công suất chứ không phải quyền lực.
In physics, power is usually translated as công suất, not quyền lực.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thằng Hy tin vào quyền lực của cô Huôi nên bình thản trả lời:”
“Tôi đủ quyền lực giết nó mà!”
“Hỏi ra thì cô Trinh đã tự tử từ hai năm nay, vì có kẻ tham quan ô lại dùng quyền lực toan cưỡng bức cô.”
“- Thầy Trọng, thầy làm việc siêng năng, giỏi giắn và trung thành nên tôi thương thầy như con cháu trong nhà, không có gì trong vòng quyền lực của tôi mà tôi không làm để giúp thầy.”