Giải nghĩa nhanh:

Quỷ is a demon, devil, imp, or other supernatural being in belief and storytelling; figuratively it can be a playful or insulting label depending on the relationship and tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quỷ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quỷ` trước hết là thực thể siêu nhiên trong tín ngưỡng, thần thoại và truyện kể: tùy truyền thống có thể dịch *demon, devil, fiend, imp, goblin*; không dùng một bản dịch cho mọi thế giới truyện và không trình bày niềm tin như sự kiện đã kiểm chứng. `Quỷ` không luôn đồng nghĩa `ma`: ma thường gắn hồn người chết hơn, còn quỷ có thể là một hạng sinh thể gây hại, tinh nghịch hoặc kỳ dị theo hệ thống kể chuyện. Trong khẩu ngữ, `đồ quỷ`, `con quỷ nhỏ`, `quỷ sứ` có thể là lời mắng, lời trêu hoặc cách gọi thân mật; quan hệ, giọng và phản ứng người nghe quyết định. Không dùng nhãn quỷ để hạ nhục người thật, mô tả bệnh hay kết luận ai nguy hiểm. Chính tả chuẩn là `quỷ`; `quỉ` là biến thể còn gặp. Tab ghi `鬼`, không lấy `詭` trong quỷ quyệt để thay cho mọi nghĩa của đầu mục.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1thực thể siêu nhiên trong tín ngưỡng, thần thoại hoặc truyện kểTín ngưỡng; thần thoại; văn học[formal]
B1

🇻🇳 Sinh thể siêu nhiên được hình dung là dữ, nguy hiểm, tinh nghịch hoặc khác thường tùy hệ thống tín ngưỡng và tác phẩm.

🇬🇧 A supernatural being imagined as harmful, fearsome, mischievous, or uncanny, depending on the tradition or fictional setting.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
con + quỷquỷ + tính từquỷ + trong + truyện/tín ngưỡng

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện này, quỷ canh cửa địa giới và chỉ xuất hiện khi trăng lặn.

In this story, a demon guards the boundary of the underworld and appears only after moonset.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn demon cho quỷ vì sinh thể ấy không phải hồn của một người đã chết.

The translation uses demon for quỷ because the being is not the spirit of a deceased person.

Source: VietLayers editorial example

Quỷ không đồng nghĩa ma trong mọi truyền thống kể chuyện, dù hai từ thường đi chung thành ma quỷ.

Quỷ is not synonymous with ma in every storytelling tradition, although the words often form the pair ma quỷ.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật sợ quỷ là chi tiết của truyện, không phải bằng chứng ngoài đời có quỷ xuất hiện.

A character's fear of demons is part of the story, not evidence that a demon appeared in real life.

Source: VietLayers editorial example

Cụm quỷ nhập trong lời kể dân gian không thay cho đánh giá y khoa khi một người có biểu hiện bất thường.

The folk expression quỷ nhập is not a substitute for medical assessment when someone shows unusual symptoms.

Source: VietLayers editorial example

Họa sĩ đọc kỹ mô tả quỷ của riêng tác phẩm trước khi vẽ, thay vì ghép mọi hình tượng thành một mẫu.

The artist studies the work's own description of its demon rather than collapsing every tradition into one template.

Source: VietLayers editorial example
2lời gọi hoặc nhãn nghĩa chuyển có thể trêu thân mật hay mắngKhẩu ngữ; ngữ dụng[informal]
B1

🇻🇳 Cách gọi người tinh nghịch, làm điều khiến người nói bực hoặc bị đánh giá xấu; sắc thái đổi mạnh theo quan hệ và giọng.

🇬🇧 A figurative label for someone mischievous or irritating, ranging from affectionate teasing to an insult depending on tone and relationship.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đồ/con + quỷquỷ + sứtính từ + như + quỷ

Ví dụ dùng từ:

Má bật cười gọi con là đồ quỷ khi nó giấu chùm chìa khóa sau lưng.

Laughing, the mother calls her child a little rascal after the child hides the keys behind their back.

Source: VietLayers editorial example

Câu con quỷ nhỏ nghe trìu mến trong nhà này, nhưng đem gọi trẻ lạ có thể thành thất lễ.

The phrase con quỷ nhỏ sounds affectionate in this household but may be rude when used for an unfamiliar child.

Source: VietLayers editorial example

Bạn bè thân có thể nói quỷ sứ như lời trêu, còn bản dịch cần dựa vào giọng chứ không mặc định devil.

Close friends may use quỷ sứ teasingly, so a translation should follow the tone rather than defaulting to devil.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một người là quỷ trong lúc tranh cãi có thể là lời xúc phạm, không phải mô tả khách quan về họ.

Calling someone quỷ during an argument can be an insult, not an objective description of that person.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nên kính trọng ma quỷ, thần thánh nhưng chớ khá lân la với họ - nghĩa là nên lánh xa chừng nào hay chừng ấy.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám