Giải nghĩa nhanh:

Giựt hụi is a strong Southern Vietnamese accusation that someone has taken or withheld rotating-savings money and failed to honour the arrangement, often by disappearing; it should not be treated as a legal finding without evidence.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
giựt hụi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Giựt hụi là cách nói Nam Bộ mang tính quy kết, chỉ việc lấy, giữ hoặc đã lĩnh tiền hụi rồi cố ý không giao hay không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, thường kèm việc lẩn tránh: abscond with or wrongfully withhold rotating-savings money. Cụm có thể chỉ hành vi hoặc một vụ việc. Dạng giật hụi dùng theo chính tả toàn quốc; ôm hụi gần nghĩa trong vài ngữ cảnh. Phải tách giựt hụi khỏi bể hụi: dây đổ vỡ có thể do nhiều nguyên nhân, còn giựt hụi đã gán ý chiếm giữ hoặc trốn nghĩa vụ. Trong tin tức và hồ sơ, nên dùng bị tố, bị cho là hoặc cơ quan xác định cho tới khi có chứng cứ và kết luận pháp lý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1lấy hoặc giữ tiền hụi rồi cố ý không giao, không góp tiếp hay lẩn tránh nghĩa vụTài chính cộng đồng; lời tố cáo; tranh chấp[regional]
B2

🇻🇳 Cách nói quy kết một người chiếm giữ khoản tiền của dây hụi hoặc sau khi nhận tiền thì cố ý bỏ các nghĩa vụ còn lại, thường kèm việc né tránh thành viên.

🇬🇧 An accusation that someone wrongfully keeps a rotating pool's money or deliberately abandons remaining obligations after receiving it, often while evading members.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + giựt hụibị/tố + giựt hụivụ/cuộc + giựt hụi

Ví dụ dùng từ:

Mấy hụi viên nói họ bị giựt hụi sau khi chủ hụi nhận tiền rồi mất liên lạc.

Several members say their savings money was taken after the organiser collected it and became unreachable.

Source: VietLayers editorial example

“Chưa có kết luận thì mình ghi bị tố giựt hụi, đừng khẳng định người ta phạm tội nghen,” anh biên tập nhắc.

“Until there is a finding, write accused of taking the pool's money rather than declaring a crime,” the editor says.

Source: VietLayers editorial example

Giựt hụi mang ý chiếm giữ hoặc bỏ nghĩa vụ, mạnh hơn bể hụi chỉ tình trạng dây đổ vỡ.

Giựt hụi alleges wrongful taking or abandonment of obligations and is stronger than bể hụi, which only describes a collapse.

Source: VietLayers editorial example

Bà Tư giữ sổ, tin nhắn và biên nhận khi làm đơn về vụ bị cho là giựt hụi.

Bà Tư keeps the ledger, messages, and receipts when filing a complaint about an alleged rotating-savings fraud.

Source: VietLayers editorial example

Một thành viên đóng trễ chưa đủ để gọi là giựt hụi; phải xem ý chí, số tiền và cách họ xử lý nghĩa vụ.

A late contribution alone is not enough to call it absconding with the pool; intent, amounts, and handling of obligations must be examined.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện Bình Nguyên Lộc, chuyện giựt hụi xuất hiện như một thứ thời sự của xóm phố.

In Bình Nguyên Lộc's fiction, stories of savings-pool fraud appear as neighbourhood current affairs.

Source: VietLayers editorial example

Chị bị người khác tố giựt hụi nhưng xuất trình chứng từ đã giao đủ tiền cho người lĩnh.

She is accused of withholding the pool but produces records showing full payment to the recipient.

Source: VietLayers editorial example

Dạng giật hụi và giựt hụi cùng được tìm về một mục, trong đó giựt giữ sắc thái Nam Bộ.

The spellings giật hụi and giựt hụi lead to one entry, with giựt retaining the Southern form.

Source: VietLayers editorial example

Nếu người đã hốt cố tình ngưng mọi khoản góp rồi bỏ đi, bà con có thể gọi nôm na là giựt hụi, còn tội danh phải do pháp luật xác định.

If a recipient deliberately stops all further contributions and disappears, neighbours may colloquially call it giựt hụi, while any offence must be determined legally.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng abscond with the savings pool cho giựt hụi khi câu nói rõ việc cầm tiền bỏ trốn, và alleged withholding khi dữ kiện còn tranh chấp.

The translator uses abscond with the savings pool when flight with the money is explicit, and alleged withholding while the facts remain disputed.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bà Nam Thành không tha thiết tới khách nhiều nên chỉ bàn rộng về vụ giựt hụi mà bà thấy đăng trong báo khi sáng.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 8
Đức xuống nhà biểu Hằng dì đi rồi, dì bị giựt hụi dì đi kiện rồi, mi với bà bếp lo nấu xào cơm canh dọn lên mời thầy.
Túy HồngHơi Thở Rướn Cong, Chương 4