Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quỵ” là gì?

Sụm, khuỵu xuống vì mất sức, xúc động hay không còn đứng vững (té quỵ, ngã quỵ, quỵ xuống); trong bái quỵ, quỵ lụy (chữ 跪 là quỳ) là quỳ lạy, hạ mình khúm núm cầu cạnh.

Tiếng Anh: To collapse or crumple to the ground from exhaustion, emotion or lack of support; in bai quy and quy luy, to kneel and bow, or to abase oneself before someone.

Cách đọc
quỵ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quỵ”:

2 nét nghĩa
1sụm, khuỵu xuống vì không còn đứng vữngcử chỉ[thường]
B1

🇻🇳 Sụm, khuỵu xuống vì mệt, đau, xúc động hay không còn chống đỡ nổi; té quỵ, ngã quỵ, quỵ xuống; nói nhà cửa, cột kèo thì là sắp sụp.

🇬🇧 To collapse or crumple down from fatigue, pain, strong emotion or lack of support, as in te quy and nga quy; of a building or its posts, to be about to cave in.

Cụm thường gặp:
té quỵngã quỵquỵ xuốngngất quỵ
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quỵ + tân ngữquỵ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quỵ

Thí dụ:

Hảo rũ ra mà cười, rồi té quỵ xuống mà cười, rồi lại nằm lăn lộn trên cát mà cười.

Hao doubled up laughing, then sank to her knees laughing, then rolled about on the sand, still laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Nhưng khi gượng đứng thẳng người lần thứ nhì, hắn té quỵ.

But when he struggled to stand up straight a second time, he crumpled to the ground.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Giây lát sau Ngọc trở lên, vẫn run rẩy và khi bước gần tới giường thì thình lình chàng chới với tay rồi ngã quỵ xuống gạch.

A moment later Ngoc came back up, still trembling, and as he neared the bed he suddenly flailed his arms and collapsed onto the tiled floor.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Bên gốc cây mù u có ngôi miếu cổ dựng lên không biết từ đời nào, mái ngói rong rêu, mấy cây cột bị mọt ăn sắp ngã quỵ xuống.

At the foot of the mu u tree stood an old shrine built who knows when, its tiled roof mossy and its worm-eaten posts about to give way.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thế ra tay dìu cô ta đứng dậy nhưng Nhạn nhăn nhó níu chặt lấy vai anh ta và phải tựa hẳn vào người Thế nhưng rồi cũng ngã quỵ xuống.

He reached out to help her to her feet, but Nhan, wincing, clung to his shoulder and leaned her whole weight on him, and still she sank down again.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Đó cô thấy hông, cô cũng dư biết là trong mình cô cái gì cũng bải hoải hết, giỏi lắm cô đi được hổng tới một công đất là quỵ liền.

There, you see, you know full well your whole body is worn out; at best you could not walk the length of a field before you would drop.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Kéo theo Lệ cũng ngã quỵ theo.

Dragging Le down with her as she fell.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tưởng là nằm quỵ giữa đường rồi chứ.

I thought I would end up collapsed in the middle of the road.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
2trong bái quỵ, quỵ lụy: quỳ lạy, hạ mìnhtính nết[văn chương]
C1

🇻🇳 Chữ 跪 nghĩa gốc là quỳ: bái quỵ là quỳ lạy; quỵ lụy là hạ mình khúm núm, cầu cạnh người khác.

🇬🇧 From Chinese 'kneel': bai quy is to kneel and kowtow; quy luy is to abase oneself and fawn on someone.

Cụm thường gặp:
bái quỵquỵ lụy
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quỵ + tân ngữquỵ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quỵ

Thí dụ:

Thiếu gì chỗ ở mà lo, cần gì phải bái quỵ thứ đồ như vậy.

There are plenty of places to live; why go down on your knees to a creature like that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Tình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.

Love must have respect and tenderness for each other, not grovelling the way you do.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bỗng dưng ông Năm Hên đứng dậy, chạy bò càn lên bờ đến bên cạnh tôi rồi quỵ xuống, thở hổn hển:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con sấu cuối cùng
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quỵ”

“quỵ” nghĩa là gì?

Sụm, khuỵu xuống vì mất sức, xúc động hay không còn đứng vững (té quỵ, ngã quỵ, quỵ xuống); trong bái quỵ, quỵ lụy (chữ 跪 là quỳ) là quỳ lạy, hạ mình khúm núm cầu cạnh.

“quỵ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bỗng dưng ông Năm Hên đứng dậy, chạy bò càn lên bờ đến bên cạnh tôi rồi quỵ xuống, thở hổn hển:”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.