Quớ is an old or regional interjection placed before a loud call to people at a distance, as in quớ làng xóm.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quớ` là tiếng vùng hoặc tiếng cũ dùng mở đầu một lời gọi lớn hướng tới người ở xa hay cả xóm: `quớ làng xóm`, *hey there; hear me, neighbors*. Nguồn từ điển ghi `quớ` là tiếng gọi to; tư liệu giọng Bình Định còn dẫn `quớ làng xóm quơi`. Không nên gắn từ này riêng cho Nam Bộ hoặc viết như một thán từ thông dụng của Sài Gòn hiện nay; trong lời hiện đại, `bớ`, `ới`, `bà con ơi`, `làng xóm ơi` thường dễ nhận hơn tùy vùng. Phân biệt `quớ` với `quốc`, `quơ` và cụm vùng `quớ đít`, vốn có nghĩa khác. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích chữ chắc chắn cho chính thán từ này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thán từ đặt trước tiếng gọi lớn để gây chú ý của một người, một nhóm người hoặc cả xóm ở cách xa người gọi.
🇬🇧 An old or regional interjection used before a loud call to attract the attention of a distant person, group, or neighborhood.
Ví dụ dùng từ:
Từ đầu bờ, ông cất tiếng: “Quớ bà con ơi, phụ tui kéo chiếc ghe mắc cạn với!”
From the edge of the field, he calls, “Hey, neighbors, please help me pull this grounded boat free!”
Source: VietLayers editorial exampleTrong truyện kể vùng cũ, tiếng quớ làng xóm vang lên khi chủ nhà cần gọi người ở xa.
In an old regional tale, the call quớ làng xóm rings out when a householder needs to summon people from afar.
Source: VietLayers editorial exampleBà giải thích quớ là tiếng mở đầu lời gọi lớn, chứ không phải động từ quơ bằng tay.
She explains that quớ opens a loud call and is not the verb quơ, meaning to reach or sweep with the hand.
Source: VietLayers editorial exampleNgười sưu tầm giữ nguyên chữ quớ trong câu dẫn để bảo tồn sắc thái vùng của lời hô.
The collector preserves quớ in the quotation to retain the regional flavor of the cry.
Source: VietLayers editorial exampleỞ đoạn này, dịch quớ là hey there tự nhiên hơn dịch thành tên một người.
In this passage, translating quớ as hey there is more natural than treating it as a person's name.
Source: VietLayers editorial exampleCâu “quớ làng xóm quơi” được tư liệu giọng Bình Định dẫn như một lối gọi người ở xa.
The phrase quớ làng xóm quơi is cited in material on Bình Định speech as a way of calling to people at a distance.
Source: VietLayers editorial exampleHọc viên nhận ra quớ mang màu sắc vùng và cũ, nên không tự động đem dùng trong mọi cuộc trò chuyện Sài Gòn.
The learner recognizes that quớ is regional and old-fashioned, so it is not automatically used in every Saigon conversation.
Source: VietLayers editorial exampleNếu người nghe không quen tiếng quớ, người nói có thể đổi thành “bà con ơi” cho rõ.
If the audience is unfamiliar with quớ, the speaker can use bà con ơi for clarity.
Source: VietLayers editorial exampleNhà biên soạn không nhập quớ với cụm quớ đít, vì hai mục có chức năng và nghĩa khác nhau.
The editor does not merge quớ with the expression quớ đít because the two entries have different functions and meanings.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của quớ được để trống thay vì dựng một chữ Hán–Nôm chưa có nguồn định vị.
The script tab for quớ is left empty rather than inventing an unattested Hán–Nôm character.
Source: VietLayers editorial example