quốc dân

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Quốc dân means the people of a country considered collectively, especially in formal or historical language.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc dân(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc dân` là toàn thể người dân của một nước xét chung: *the people of a country; the citizenry*. Từ mang sắc thái trang trọng hoặc lịch sử, thường gặp trong `toàn thể quốc dân`, `quốc dân đồng bào`; lời hiện đại hay dùng `người dân`, `nhân dân`, `toàn dân` tùy văn cảnh. Không đồng nhất máy móc `quốc dân` với `công dân`: `công dân` thường chỉ địa vị pháp lý của cá nhân đối với một quốc gia, còn `quốc dân` nhấn tập thể người trong nước trong cách nói chung. Cũng không dùng từ này để xóa khác biệt về quốc tịch, cư trú hoặc quyền pháp lý của từng người. Tab ghi đầy đủ `國民`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1toàn thể người dân của một nước xét như một cộng đồngXã hội; chính trị; lịch sử[formal]
B2

🇻🇳 Tập hợp mọi người dân thuộc một nước khi được nói đến như một cộng đồng chung, thường trong lời trang trọng hoặc lịch sử.

🇬🇧 The people of a country considered collectively as one community, especially in formal or historical language.

Grammar Patterns:
toàn thể + quốc dânkêu gọi + quốc dânquốc dân + đồng bàoquốc dân + của + nước

Ví dụ dùng từ:

Bản hiệu triệu hướng tới toàn thể quốc dân, tức mọi người dân trong nước xét chung.

The proclamation addresses the entire citizenry, meaning all the people of the country collectively.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn bản lịch sử, quốc dân đồng bào là một lời gọi trang trọng hướng tới cộng đồng người Việt.

In a historical document, quốc dân đồng bào is a formal address to the Vietnamese people as a community.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn the people cho quốc dân vì câu nhấn tập thể chứ không liệt kê từng công dân.

The translation uses the people for quốc dân because the sentence emphasizes the collective rather than individual citizens.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc dân hiện ít gặp hơn người dân hoặc toàn dân trong lời trò chuyện thường ngày.

Quốc dân is now less common than người dân or toàn dân in everyday conversation.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy quốc dân làm nhãn pháp lý để tự kết luận quốc tịch của từng người đang cư trú trong nước.

Quốc dân should not be used as a legal label for inferring the nationality of every person residing in a country.

Source: VietLayers editorial example

Học viên phân biệt quốc dân là tập thể người trong nước với công dân là cá nhân có địa vị pháp lý tương ứng.

The learner distinguishes quốc dân as the country's people collectively from công dân as an individual with the corresponding legal status.

Source: VietLayers editorial example

Cụm giáo dục quốc dân trong tư liệu cũ nói về nền giáo dục dành cho dân chúng của cả nước.

In older sources, giáo dục quốc dân refers to education intended for the population of the whole country.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nghiên cứu giữ chữ quốc dân khi trích nguyên văn, rồi chú giải bằng cách nói hiện đại dễ hiểu hơn.

The researcher retains quốc dân in the quotation and then explains it in more accessible modern wording.

Source: VietLayers editorial example

Quốc dân không đồng nghĩa tuyệt đối với nhân dân trong mọi hệ tư tưởng và mọi văn bản pháp lý.

Quốc dân is not absolutely synonymous with nhân dân across every ideology and legal text.

Source: VietLayers editorial example

Tab chữ cho biết quốc dân viết là 國民, nhưng nghĩa trong câu vẫn phải đọc theo văn cảnh tiếng Việt.

The script tab records quốc dân as 國民, but its meaning in a sentence must still be read in Vietnamese context.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đã vậy mà cậu nói lời nào nghe cũng có lý, cậu tính việc nào coi cũng cao xa, rõ ràng là một đứng thanh niên tân học, đã có lòng nhiệt thành với quốc dân mà lại có tài tổ chức cuộc khai hoá nữa.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 2
Vì tôn chỉ tờ báo chúng tôi là khai thông trí thức, bảo thủ lợi quyền, kết giải đồng tâm chấn chỉnh phong hoá cho quốc dân.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 6
Quốc dân đã quen dùng thuở nay, nên rất khó mà đặt tiếng mới.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Hí Nghệ Cải Lương
tìm cơ hội khác hầu gióng hồi chuông cảnh tỉnh bé nhỏ, khiêm tốn nhưng hữu hiệu cho quốc dân.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 4