Quằn quại means to writhe, twist, or toss about in severe physical pain or, figuratively, in intense anguish.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quằn quại` là vặn vẹo mình, lăn lộn hoặc cựa dữ dội vì đau đớn: `đau quằn quại`, *writhe, writhe in agony*. Trong văn chương, từ còn tả nội tâm bị giày vò dữ dội: `quằn quại trong ân hận`, *be tormented*. Không phải mọi lần trở mình, bồn chồn hay đau nhẹ đều là quằn quại. Khi nói tình huống sức khỏe thật, đây chỉ là mô tả hành vi và mức đau được biểu lộ, không tự xác định nguyên nhân, chẩn đoán hay mức khẩn cấp. `Quằn quại` khác `quặn`: quặn thường chỉ cơn đau co thắt bên trong, còn quằn quại nhấn chuyển động của toàn thân. Lời Nam Bộ có `lăn lộn vì đau`, `vật vã`, `đau dữ`, `đau quá trời`; dùng lời cụ thể nếu cần hồ sơ chính xác. Tab ghi Nôm cho thành tố `quằn`, không dựng chữ cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cơ thể liên tục xoắn, co, trở hoặc lăn do một cơn đau hay khó chịu rất mạnh.
🇬🇧 To writhe, twist, or toss about because of severe physical pain or distress.
Ví dụ dùng từ:
Người bệnh quằn quại trên giường và liên tục ôm bụng, nên người chăm sóc báo đúng các dấu hiệu đã thấy.
The patient writhes on the bed and repeatedly clutches the abdomen, so the caregiver reports the observed signs accurately.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đau quằn quại sau cú ngã, nhưng riêng biểu hiện đó chưa cho biết tổn thương cụ thể.
He is writhing in pain after the fall, but that sign alone does not identify the injury.
Source: VietLayers editorial exampleCon chó quằn quại rồi nằm im; người chứng kiến ghi lại diễn biến thay vì đoán nguyên nhân.
The dog writhes and then lies still; the witness records the sequence rather than guessing the cause.
Source: VietLayers editorial exampleĐau nhẹ mà vẫn ngồi yên thường không được tả là quằn quại, vì từ này có mức độ rất mạnh.
Mild pain while sitting still is not usually described as quằn quại because the word conveys great intensity.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh phim, diễn viên quằn quại theo chỉ đạo để thể hiện nhân vật bị đau dữ dội.
In the film scene, the actor writhes on cue to portray the character's severe pain.
Source: VietLayers editorial exampleCâu cá quằn quại trên bờ tả chuyển động dữ dội, không phải bằng chứng duy nhất về thời gian nó sống được.
The phrase cá quằn quại trên bờ describes violent movement, not conclusive evidence of how long the fish can survive.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, lăn lộn vì đau hoặc vật vã có thể thay quằn quại trong lời nói thường ngày.
In Southern speech, lăn lộn vì đau or vật vã may replace quằn quại in everyday conversation.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng theo nghĩa chuyển để tả tâm trí bị dằn vặt, đau khổ hoặc xung đột sâu sắc trong một thời gian.
🇬🇧 Figuratively, to be tormented by intense anguish, remorse, or inner conflict.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật quằn quại trong ân hận vì đã im lặng trước một điều sai.
The character is tormented by remorse for staying silent in the face of wrongdoing.
Source: VietLayers editorial exampleBài thơ tả một tâm hồn quằn quại giữa bổn phận và tình riêng.
The poem depicts a soul in torment between duty and personal love.
Source: VietLayers editorial exampleQuằn quại trong đau khổ là lối nói mạnh và giàu hình ảnh, không phải thuật ngữ chẩn đoán tâm lý.
Quằn quại trong đau khổ is forceful figurative language, not a psychological diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.”
“Không, phải đau đớn quằn quại mới được, để nâng cao giá trị của sự sống đẹp và quí giá trị của cái hi sinh thê thảm sự sống ấy.”
“Nhưng nó không là mới nở đâu, vì nó đang quằn quại trên một lá dâu, rồi giây lâu, đẻ lên đó một mớ trứng vàng.”
“Hồ Bất Sầu quằn quại một lúc nữa, lăn lộn một lúc nữa, rồi hắn hét lên:”