Là cái làng cái xứ mình sanh ra, và trong giấy tờ thì nó là một mục phải khai, đi kèm tên họ và tuổi.
Tiếng Anh: One's native village, also a field to be declared on a form.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái làng cái xứ mình sanh ra, và trong giấy tờ thì nó là một mục phải khai, đi kèm tên họ và tuổi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái làng cái xứ mình sanh ra. Khác quê hương ở chỗ nó cụ thể hơn và dùng được trong giấy tờ, nên trong truyện nó thường đi kèm tên họ khi người ta hỏi thăm hay ghi vào sổ.
🇬🇧 The village or district of one's birth. It is more concrete than the literary word for homeland and serves on documents, so in stories it comes beside a person's name when one asks after someone or enters them in a register.
Thí dụ:
Ăn canh chua lá vang là một lối về thăm làng mạc, về thăm quê quán của hai bà.
Eating that sour soup was a way of visiting the villages and the native places of the two women.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCô quê quán ở đâu, ông Tước hỏi.
Where is your native place, miss, Mr Tuoc asked.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHôm trước nằm chơi tôi hỏi thăm quê quán của bà.
The other day, lying at my ease, I asked after her native place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKhi vua Thánh Tôn tức vị ngài không nạp dụng, hai tướng ấy phải trở về quê quán.
When that king took the throne he did not employ them, and the two generals had to go back to their native places.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTần Thủy Hoàng phong cho lý Thân tước Vạn Tín Hầu, rồi cho phép về quê quán.
The emperor granted him a marquisate and then allowed him to return to his native place.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủĐến 3 giờ rưởi, Vĩnh Xuân cáo từ rồi cùng cô Hưởng lên xe về thăm quê quán.
At half past three he took his leave and drove with her to visit their native place.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnBao giờ tôi cũng muốn giúp ông, xem ông như em ruột trong nhà, cùng một quê quán.
I have always wanted to help you, looking on you as a brother of the same native place.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhớ tiếc ngày xưa, người xưa, hình ảnh xưa, quê quán xưa mà mình đã rời bỏ.
Longing for old days, old people, old images, the old native place one has left.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTâu Hoàng thượng, dây hoa này ở xứ Đông, quê quán của thần thiếp.
Your Majesty, this flowering vine comes from the Eastern land, the native place of your humble servant.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhCó một thầy phạm-nhê cầm một cây viết chì vô hỏi tên họ quê quán nó đặng ghi vào sổ.
A clerk came in with a pencil to ask his name and native place to enter in the register.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ăn canh chua lá vang là một lối về thăm làng mạc, về thăm quê quán của hai bà.”“Anh chị em trong cơ quan, quê quán họ hầu hết ở khu 8, khu 7, Sàigòn, Gia Định.”“Cô khai tên là Ngô Thị Lịnh, 30 tuổi, làm nghề may mưới, quê quán ở Sài Gòn.”“Khi vua Thánh Tôn tức vị ngài không nạp dụng, hai tướng ấy phải trở về quê quán.”“Tần Thủy Hoàng phong cho lý Thân tước Vạn Tín Hầu, rồi cho phép về quê quán.”“Đến 3 giờ rưởi, Vĩnh Xuân cáo từ rồi cùng cô Hưởng lên xe về thăm quê quán.”“Bao giờ tôi cũng muốn giúp ông, xem ông như em ruột trong nhà, cùng một quê quán.”“Nhớ tiếc ngày xưa, người xưa, hình ảnh xưa, quê quán xưa mà mình đã rời bỏ.”