Trở lại từ điển

quê hương

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là cái xứ mình sanh ra và lớn lên, không phải chỉ một chỗ trên bản đồ mà là chỗ mình thuộc về.

Tiếng Anh: One's native place, the land one belongs to.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
quê hương(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là cái xứ mình sanh ra và lớn lên, không phải chỉ một chỗ trên bản đồ mà là chỗ mình thuộc về.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xứ mình sanh ra và lớn lênđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Cái xứ mình sanh ra và lớn lên. Khác với quê ở chỗ nó trang trọng hơn và mang cả cái tình, nên nó chỉ chỗ mình thuộc về chớ không phải một điểm trên bản đồ.

🇬🇧 The land where one was born and raised. It stands higher than the plain word for a home village and carries feeling with it, naming where one belongs rather than a point on a map.

Cụm thường gặp:
về quê hươngquê hương thứ haithương mến quê hương
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng học chữ Việt, hiểu rành tiếng Việt và xem nước Việt như quê hương mình.

She learned the Vietnamese script, understood the language well, and looked on the country as her homeland.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tao chỉ thương mến quê hương thôi.

All I love is my homeland.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Phải về với vợ con, với quê hương chớ.

One must go back to wife and children, to one's homeland.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Yêu Huế như yêu quê hương thứ hai vậy.

Loving Hue as one loves a second homeland.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Tôi chỉ nhìn về hướng quê hương mà rơi thầm giọt lệ.

I could only look toward my homeland and shed tears in silence.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Chàng cứ bước tới, thỉnh thoảng day lại để nhận ra vị trí của quê hương vợ.

He walked on, turning now and then to place his wife's homeland.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Con chim lướt hàng trăm dặm đường tìm về quê hương nàng Lý.

The bird skimmed hundreds of miles of road in search of the lady Ly's homeland.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Phải có một quê hương mới trở về được, mà quê hương đó là căn bản giáo dục nầy vậy.

One must have a homeland to return to, and that homeland is the ground of this education.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhưng về với quê hương, bị quê hương không nhìn nhận nên càng khổ sở hơn.

But returning to the homeland and not being acknowledged by it, he suffered the more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Chàng Trương khăn gói trở về Nam Xương là nơi quê hương để gặp vợ và con.

He packed and went back to that place, his homeland, to meet his wife and child.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng học chữ Việt, hiểu rành tiếng Việt và xem nước Việt như quê hương mình.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Cậu về đất Trảng để nhìn lại quê hương u buồn sau hơn hai mươi năm khói lửa.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 5
“Chỉ là những người đồng bào của chúng, những người cùng quê hương với chúng.”
Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi Mộng, 3. Giữa cuộc hành trình
“Bài thơ nói lên tâm trạng của một đứa bé lạc loài trong cảnh quê hương khói lửa.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Có người nói: “người ta không đi xa quê hương được vì tiếng chim kêu ở đầu rào”.”
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 7
“Chàng cứ bước tới, thỉnh thoảng day lại để nhận ra vị trí của quê hương vợ.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
“Đó là dòng máu ái quốc của người dân Việt trước tiếng gọi tha thiết của quê hương.”
Thẩm Thệ Hà, Người Yêu Nước, Chương 9
“Phải có một quê hương mới trở về được, mà quê hương đó là căn bản giáo dục nầy vậy.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3