Quát usually means to shout sharply in anger, reprimand, or command; in a separate nautical use, it means to steer a boat to port, the left side.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quát` có hai nét cần tách. Nghĩa phổ biến là nói/thét lớn với giọng gắt để mắng, nạt hoặc ra lệnh: *shout at, bark, yell, snap*. Âm lượng lớn để cảnh báo khẩn cấp chưa chắc là quát; sắc thái gắt và hướng vào người nghe quyết định. Một lần quát không tự chứng minh bạo hành, nhưng quát nạt lặp lại nhằm đe dọa có thể gây hại và nên mô tả hành vi cụ thể. Nghĩa hàng hải hiếm là bẻ lái thuyền về bên trái: *steer to port*; không dùng nghĩa này ngoài ngữ cảnh điều khiển thuyền. Trong lời Nam Bộ, `la`, `la rầy`, `nạt`, `hét` thường tự nhiên hơn theo mục đích. Tab ghi `𠻉` như một dạng Nôm; không chọn bừa các chữ Hán đồng âm liệt kê trong nguồn để giải động từ hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Phát lời với âm lượng cao và giọng gay gắt hướng vào người khác, thường khi giận, khiển trách hoặc đòi họ làm ngay điều gì.
🇬🇧 To shout, yell, bark, or snap at someone in anger, reprimand, or command.
Ví dụ dùng từ:
Ông quản lý quát nhân viên trước mặt khách, làm không khí trong quán căng thẳng.
The manager shouts at an employee in front of customers, making the restaurant tense.
Source: VietLayers editorial exampleMá không quát con mà ngồi xuống hỏi vì sao con làm bể cái chén.
Mom does not yell at the child and instead sits down to ask why the bowl was broken.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bảo vệ quát ‘Tránh ra!’ khi tấm bảng sắp đổ để cảnh báo nguy hiểm tức thời.
The guard shouts ‘Move away!’ as the sign is about to fall, warning of immediate danger.
Source: VietLayers editorial exampleNói lớn giữa chợ chưa chắc là quát; quát thường có giọng gắt hướng vào một người.
Speaking loudly in a market is not necessarily quát; the word usually implies a sharp tone directed at someone.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ấy quát nạt liên tục để ép người khác im tiếng, chứ không chỉ lỡ lớn giọng một lần.
He repeatedly berates others to silence them, rather than merely raising his voice once.
Source: VietLayers editorial exampleBị quát có thể làm người nghe hoảng, nhưng từ quát không tự cho biết toàn bộ quan hệ giữa hai bên.
Being shouted at can be frightening, but quát alone does not reveal the parties' entire relationship.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Sài Gòn, người ta thường nói la hoặc la rầy ở nhiều chỗ mà vùng khác dùng quát mắng.
In Saigon, people often use la or la rầy where other regions might say quát mắng.
Source: VietLayers editorial exampleBản tường trình nên ghi người đó quát câu gì và trong hoàn cảnh nào thay vì chỉ gắn nhãn hung dữ.
A report should record what the person shouted and in what circumstances rather than merely label them aggressive.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Động tác điều khiển bánh lái để mũi thuyền chuyển về bên trái, một cách dùng chuyên biệt và ít gặp.
🇬🇧 To steer a boat to port, its left side, in a rare nautical use.
Ví dụ dùng từ:
Trong thuật ngữ thuyền cũ, quát là bẻ lái về trái chứ không phải la mắng thủy thủ.
In older boating terminology, quát means steering left, not shouting at the crew.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đọc gặp lệnh quát trong bản hàng hải phải dựa ngữ cảnh bánh lái để chọn steer to port.
A reader encountering lệnh quát in a nautical text should use the rudder context to select ‘steer to port.’
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tiếng cậu quát to: – Tao giết mày.”
“Ông quát to : - Hộ vệ đâu?”
“Bà Từ Dũ hay tin ấy bèn quát mắng: -Sao bọn ngươi lộng quyền như vậy.”
“Đức Phật liền quát bảo: -Sao các ngươi còn đứng đó, hãy lui ra xa.”