quà

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Quà means a gift or present; in another established sense, it means food eaten outside a main meal, especially in quà vặt and the older expression quà sáng.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quà(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quà` có hai nét phải tách. Một là vật được tặng, biếu để bày tỏ sự quan tâm, chúc mừng hoặc làm kỷ niệm: *gift, present*. Hai là thức ăn mua hoặc dùng thêm ngoài bữa chính: *snack, treat*; nét này rõ trong `quà vặt`, `quà bánh`, còn `quà sáng` là cách gọi đã cũ hoặc nghe thiên về miền Bắc hơn đối với nhiều người Nam Bộ, nơi `đồ ăn sáng`, `ăn sáng`, `đồ ăn vặt`, `ăn hàng` tự nhiên hơn tùy câu. `Quà quê` có thể là đặc sản hoặc vật mộc mạc mang từ quê lên, không nhất thiết giá rẻ. Gọi tiền hay lợi ích là `quà` không tự làm nó vô tư, hợp lệ hoặc khác hối lộ; phải xét mục đích, quan hệ, quy định và xung đột lợi ích. Nhận quà cũng không tự tạo nghĩa vụ, đồng thuận hay món nợ tình cảm. Tab ghi `𩟂` như một dạng Nôm có nguồn, không coi là mặt chữ duy nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1thức ăn dùng thêm hoặc ngoài bữa chínhẨm thực; sinh hoạt[neutral]
B1

🇻🇳 Món mua hoặc chuẩn bị để ăn chơi, ăn lót dạ hay ăn ngoài bữa chính; hiện thường gặp trong quà vặt, quà bánh và cách gọi cũ quà sáng.

🇬🇧 Food eaten as a snack, treat, or outside a main meal.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
ăn/mua/bán + quàquà + sáng/vặtquà + bánhthức quà + địa phương/mùa

Ví dụ dùng từ:

Đám nhỏ dành tiền lẻ mua quà vặt trước cổng trường, nhưng vẫn phải coi kỹ hạn dùng.

The children save small change for snacks outside the school gate, while still checking expiry dates.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại bày ít quà bánh lên bàn cho khách nhâm nhi với trà nóng.

Grandma puts some treats on the table for guests to enjoy with hot tea.

Source: VietLayers editorial example

Từ quà sáng có thể chỉ món ăn buổi sớm, nhưng ở Sài Gòn nói đồ ăn sáng thường tự nhiên hơn.

Quà sáng can mean breakfast food, though đồ ăn sáng often sounds more natural in Saigon.

Source: VietLayers editorial example

Chị bán quà trong chợ từ tinh mơ, món nào hết thì dọn món đó chứ không để sang ngày.

She sells prepared snacks at the market from dawn and clears each item once it is sold out rather than keeping it for the next day.

Source: VietLayers editorial example

Ăn quà ở đây là ăn thêm ngoài bữa chính, không phải nhận một món quà tặng.

Here ăn quà means having food outside a main meal, not receiving a present.

Source: VietLayers editorial example
2vật được tặng, biếu để bày tỏ tình cảm hoặc chúc mừngQuan hệ; nghi lễ; tặng biếu[neutral]
A2

🇻🇳 Vật, món hoặc lợi ích được một người trao cho người khác trong dịp, quan hệ hay mục đích cụ thể mà không mặc định có nghĩa vụ đáp lại.

🇬🇧 A gift or present given to show care, celebrate an occasion, or mark a relationship.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tặng/biếu + quà + cho + ngườiquà + dịp/sự kiệnmón quà + từ + ngườinhận/gói/mở + quà

Ví dụ dùng từ:

Má gói món quà nhỏ bằng tờ giấy vàng rồi ghi tên từng đứa cháu.

Mom wraps the small present in yellow paper and writes each grandchild's name on it.

Source: VietLayers editorial example

Cô Tư đem lên rổ măng cụt làm quà quê, thơm thảo ở tấm lòng chứ không nằm ở giá tiền.

Aunt Tư brings a basket of mangosteens as a gift from home; its warmth lies in the gesture, not the price.

Source: VietLayers editorial example

Thiệp cưới ghi rõ gia đình không nhận quà, nên khách không cần đoán một nghĩa vụ ngầm.

The wedding invitation clearly says the family will not accept gifts, so guests need not infer an unspoken obligation.

Source: VietLayers editorial example

Nhận quà sinh nhật không có nghĩa người nhận đồng ý với mọi đề nghị của người tặng.

Accepting a birthday present does not mean agreeing to every request from the giver.

Source: VietLayers editorial example

Gọi khoản tiền đưa cho người có quyền quyết định là quà không tự chứng minh khoản ấy vô tư hay hợp lệ.

Calling money given to a decision-maker a gift does not establish that it is disinterested or lawful.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhơn phong trào lạc quyên ủng hộ các học sinh Đông Du do quan phủ Gilbert Trần Chánh Chiếu đề xướng, ông Nguyễn văn Nhan đã nhịn ăn quà sáng, gởi giúp được một đồng bạc trong thời kỳ giá lúa mười lăm xu một giạ.
Sơn NamHình Bóng Cũ, Phần 4