Philippines, theo lối phiên âm cũ. Sài Gòn biết tên này rõ nhất qua những ban nhạc từ Ma Ní qua đánh đàn.
Tiếng Anh: The Philippines, under the older transcription. Saigon knew it best from the dance bands that came over from Manila.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Philippines, theo lối phiên âm cũ. Sài Gòn biết tên này rõ nhất qua những ban nhạc từ Ma Ní qua đánh đàn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Philippines, theo lối phiên âm cũ. Sài Gòn biết tên này rõ nhất qua những ban nhạc từ Ma Ní qua đánh đàn.
🇬🇧 The Philippines, under the older transcription. Saigon knew it best from the dance bands that came over from Manila.
Thí dụ:
Nó rước ban nhạc Ma Ní, ý nói ban nhạc Phi Luật Tân.
He hired a Manila band, meaning a Filipino band.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng Mã Lai Phi Luật Tân có chữ riêng cho món đó.
Philippine Malay has its own word for that.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhi Luật Tân gồm hơn bảy ngàn hòn đảo.
The Philippines is made of over seven thousand islands.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBan nhạc Phi Luật Tân đánh đàn rất hay.
Filipino bands played very well.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBão vô Phi Luật Tân trước rồi mới tới mình.
Typhoons hit the Philippines first and then reach us.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDừa Phi Luật Tân xuất đi nhiều nước.
Philippine coconut is exported to many countries.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtPhi Luật Tân nằm phía đông biển Đông.
The Philippines lies east of our sea.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDân Phi Luật Tân nói nhiều thứ tiếng.
Filipinos speak many languages.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTàu từ Phi Luật Tân ghé Sài Gòn lấy hàng.
Ships from the Philippines called at Saigon for cargo.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng có người bạn học bên Phi Luật Tân.
He has a friend who studied in the Philippines.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“ban nhạc Ma-Ní ( Manille, ý nói ban nhạc Phi Luật Tân )”“Mã Lai Phi Luật Tân: Mnui”