Chớ sao is an older or Southern Vietnamese discourse expression meaning roughly ‘of course,’ ‘exactly,’ or ‘why, certainly.’ It affirms an answer or conclusion the speaker regards as obvious or expected, often in vậy chớ sao or phải vậy chớ sao. The current widespread form is chứ sao. It must be separated from sequences where chớ introduces a contrasting clause and sao begins a new question.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Chớ sao` là lời đáp hoặc phần cuối phát ngôn dùng để xác nhận mạnh: điều vừa nói đúng như vậy, tất nhiên phải thế hoặc là câu trả lời người nói cho là hiển nhiên. Cụm thường đứng riêng (`Chớ sao!`), sau `vậy/thì/phải vậy` (`Vậy chớ sao`, `Phải vậy chớ sao`) hoặc sau một mệnh đề (`Ở nhà quê thì phải phụ nhau chớ sao`). Dạng `chớ` nổi bật trong lời Nam Bộ và văn cũ; dạng hiện hành rộng hơn là `chứ sao`. Hai kho có 398 đoạn/51 tác phẩm Hồ Biểu Chánh và 672/193 VietMessenger chứa `chớ sao`, nhưng số thô gồm cả cấu trúc tự do. Phải loại ranh như `nói như vậy | chớ sao lại không buồn`, trong đó `chớ` mở vế đối lập còn `sao` hỏi nguyên nhân; cũng không biến lời xác nhận chủ quan thành bằng chứng sự việc chắc chắn đúng hoặc người nghe đã đồng ý.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để đáp lại hoặc chốt một phát ngôn bằng cách khẳng định điều ấy đúng như vậy, dễ hiểu hoặc là hệ quả người nói đã chờ đợi.
🇬🇧 Used to answer or close a statement with emphatic affirmation: ‘of course,’ ‘exactly,’ or ‘naturally.’
Ví dụ dùng từ:
“Bộ dì cũng đi chuyến sớm?” — “Chớ sao, trễ nữa thì hết ghe.”
‘Are you taking the early trip too?’ — ‘Of course; any later and there will be no boat.’
Source: VietLayers editorial exampleVậy chớ sao! Má đã hứa thì má sẽ tới.
Why, of course! Mom promised, so she will come.
Source: VietLayers editorial examplePhải vậy chớ sao; làm chung thì tiền lời cũng phải tính cho minh bạch.
That is exactly right; if we work together, the profit must also be accounted for clearly.
Source: VietLayers editorial exampleThì chớ sao, chú Tư đã nhận coi giùm vườn mấy bữa nay rồi.
Naturally; Uncle Tư has agreed to watch the orchard for the next few days.
Source: VietLayers editorial exampleỞ xóm có đám thì bà con qua phụ nhau chớ sao.
When a family in the neighborhood has an occasion, of course the neighbors come help.
Source: VietLayers editorial example“Anh còn nhớ đường vô bển không?” — “Chớ sao! Hồi nhỏ tui đi hoài.”
‘Do you still remember the way in there?’ — ‘Of course! I went there all the time as a child.’
Source: VietLayers editorial exampleCổ chịu đi rồi chớ sao, nhưng giờ khởi hành còn phải bàn lại.
Of course she has agreed to go, but the departure time still has to be discussed.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời hiện nay, chứ sao thông dụng rộng hơn, còn chớ sao giữ rõ màu Nam Bộ hoặc văn cũ.
In current usage, chứ sao is more widespread, while chớ sao retains a distinctly Southern or older flavor.
Source: VietLayers editorial exampleCâu “vậy chớ sao lại buồn” phải đọc theo ranh nghĩa, không phải lần nào cũng là lời đáp chớ sao.
A sentence such as vậy chớ sao lại buồn must be split by meaning; chớ sao is not an answering formula in every occurrence.
Source: VietLayers editorial exampleChớ sao! Hổm rày tui đợi đúng cái tin này.
Absolutely! This is exactly the news I have been waiting for lately.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vậy chớ sao! Con của toa mà bây giờ người khác nhờ. Thiệt uổng quá.”
“Vậy chớ sao. Có tình bà con lẽ nào tôi làm lơ.”
“Thì phải vậy chớ sao? Em không thấy ba đã mua sẵn một chiếc xe hơi mới để Anh Kiệt rước chị Thúy Ái đó sao?”
“Vậy chớ sao! Tui theo cô Huỳnh Mai thì cũng như theo mấy đại ca rồi còn gì nữa!”