Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A sentence final tag meaning is that right, in the Southern pronunciation.

Tiếng Anh: Là tiếng đặt cuối câu để hỏi lại cho chắc điều mình vừa đoán, giọng Sài Gòn đọc không thành hôn nên viết ra là phải hôn.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
phải hôn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A sentence final tag meaning is that right, in the Southern pronunciation.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tiếng hỏi lại cho chắc, cuối câuđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Đặt cuối câu để hỏi lại cho chắc điều mình vừa đoán. Người hỏi đã nghĩ sẵn câu trả lời rồi, chỉ chờ người kia xác nhận. Tiếng hôn là chữ không đọc theo giọng Nam Bộ.

🇬🇧 Placed at the end of a clause to check a guess the speaker has already made. The answer is half assumed and only waits confirming. Hôn is the Southern pronunciation of không.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mấy tuần nay toa buồn là tại toa nhớ cô Hạnh, không thế quên cô được phải hôn?

These weeks you have been sad because you miss her and cannot forget her, is that right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Vì thầy má không cho, nên mình không dám trái ý cha mẹ mà theo chồng phải hôn?

Since your parents refused, you dared not cross them and take a husband, is that right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Anh đi thăm ông Bá hộ, chắc anh còn nghe thêm nhiều lời cay đắng nữa phải hôn?

You went to see the rich man, and surely heard many more bitter words, did you not?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Mình xài hết hai cắc bạc nầy rồi mai mình kiếm về cắc khác có hại gì, phải hôn.

We spend these two coins and tomorrow earn others, where is the harm, is that not so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Hồi vợ tôi xuống Cần Thơ nó hay tôi có vợ khác chắc nó oán tôi dữ lắm, phải hôn?

When my wife went down there and learned of the other, she must have hated me bitterly, no?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Có lẽ nhờ anh nghĩ như mấy câu đó nên anh khỏi chán đời, khỏi phiền não phải hôn?

Perhaps thinking along those lines spared you weariness and grief, is that right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Hay là nàng sợ ngày sau tôi hết nạn rồi tôi quên lời hứa với nàng phải hôn?

Or does she fear that once my trouble is past I will forget my promise to her?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Cậu làm như vậy mẹ con tôi xấu hổ với bà con chòm xóm chớ, phải hôn ông?

If you act so, my child and I are shamed before the neighbours, are we not, sir?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Kỳ xưa, tôi nói cái chương trình khai hoá chia ra làm ba đoạn phải hôn?

Last time I said the programme was divided into three stages, is that right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Tiên nhơn tổ đường thằng cha mầy, nửa đêm mầy về đây kiếm chuyện mà đánh tao phải hôn?

Curse your forebears, you come back here at midnight to pick a fight with me, is that it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Mấy tuần nay toa buồn là tại toa nhớ cô Hạnh, không thế quên cô được phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 11
Vì thầy má không cho, nên mình không dám trái ý cha mẹ mà theo chồng phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
Anh đi thăm ông Bá hộ, chắc anh còn nghe thêm nhiều lời cay đắng nữa phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 8
Mình xài hết hai cắc bạc nầy rồi mai mình kiếm về cắc khác có hại gì, phải hôn.
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 10
Hồi vợ tôi xuống Cần Thơ nó hay tôi có vợ khác chắc nó oán tôi dữ lắm, phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 7
Có lẽ nhờ anh nghĩ như mấy câu đó nên anh khỏi chán đời, khỏi phiền não phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 9
Hay là nàng sợ ngày sau tôi hết nạn rồi tôi quên lời hứa với nàng phải hôn?
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 23
Cậu làm như vậy mẹ con tôi xấu hổ với bà con chòm xóm chớ, phải hôn ông?
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2