If only, opening a wish contrary to what happened.
Tiếng Anh: Là tiếng mở đầu một câu ước điều trái với sự thiệt đã xảy ra, nghĩa là giả như hồi đó được vậy thì nay đã khác.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
If only, opening a wish contrary to what happened.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mở đầu một câu ước điều trái với sự thiệt đã xảy ra. Người nói biết chuyện đã khác rồi, nên câu sau nó thường nói cái kết quả tốt đẹp mà đã không có.
🇬🇧 Opens a wish contrary to what actually happened. The speaker knows the case is otherwise, so the clause that follows names the better outcome that did not come.
Thí dụ:
Phải chi hồi bên Tây mình chết phứt thì con mình nó có bị hoạn nạn như vậy đâu!
If only I had died outright over in France, my child would never have met such misfortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhPhải chi lúc nãy anh ta xông vô nhà, bắt sống cậu Cẩu hoặc đâm chết tại trận.
If only he had burst into the house just now and taken the man alive or stabbed him on the spot.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCô cứ thấy ấm ức, bực tức một chuyện gì và phải chi Trà khóc được thì đỡ khổ.
She felt pent up and vexed at something, and if only she could weep it would ease the pain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiPhải chi các anh có bị đánh như tôi, nó vừa đánh vừa vuốt ngực thì mới biết.
If only you had been beaten as I was, struck and stroked at once, then you would know.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngPhải chi Ba Lành không cặp bè cặp bạn ăn nhậu thì thể nào mình cũng bị nguy rồi.
If only he had not gone off drinking with his friends, we should surely have been in danger.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmPhải chi không có con Nhung thì chú đã trốn thoát dễ dàng sau khi giết chúa tàu.
If only the girl had not been there, he would have got away easily after killing the captain.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiPhải chi cô xem chừng giùm cháu một chút thì nó đâu có dịp mà hỏng đời nó !
If only you had kept an eye on the girl, she would never have had the chance to ruin her life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoPhải chi tôi chịu khó chép vào tập , bây giờ rảnh rang ngồi đọc lại chắc vui lắm.
If only I had taken the trouble to copy it out, it would be a pleasure to sit and read it now.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiPhải chi chúng mình lấy nhau rồi, đi đâu anh cũng mang em theo bên cạnh.
If only we were already married, I would take you along with me wherever I went.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòPhải chi nàng bơi xuồng một mình thì chưa chắc hắn bị mắng oan như thế.
If only she had rowed the skiff alone, he might not have been wrongly scolded so.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải chi hồi bên Tây mình chết phứt thì con mình nó có bị hoạn nạn như vậy đâu!”“Phải chi lúc nãy anh ta xông vô nhà, bắt sống cậu Cẩu hoặc đâm chết tại trận.”“Cô cứ thấy ấm ức, bực tức một chuyện gì và phải chi Trà khóc được thì đỡ khổ.”“Phải chi các anh có bị đánh như tôi, nó vừa đánh vừa vuốt ngực thì mới biết.”“Phải chi Ba Lành không cặp bè cặp bạn ăn nhậu thì thể nào mình cũng bị nguy rồi.”“Phải chi không có con Nhung thì chú đã trốn thoát dễ dàng sau khi giết chúa tàu.”“Phải chi cô xem chừng giùm cháu một chút thì nó đâu có dịp mà hỏng đời nó !”“Phải chi tôi chịu khó chép vào tập , bây giờ rảnh rang ngồi đọc lại chắc vui lắm.”