Phú quới is an older Southern form of phú quý 富貴: wealth together with high status or an affluent, honored condition; older speech may also refer to one's fortune for attaining such prosperity.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Phú quới` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `phú quý` (`富貴`). Nghĩa gốc ghép giàu có (`phú`) với sang, có địa vị (`quý/quới`), nên có thể chỉ cảnh giàu sang, người thuộc cảnh ấy hoặc phần số/vận được cho là dẫn tới giàu sang trong lời kể. Trong thành ngữ `phú quới sinh lễ nghĩa`, toàn câu nhận xét khi dư dả thì nảy sinh lễ nghi, cách thức hoặc sự bày biện; tùy giọng có thể khen đời sống phong nhã hoặc mỉa chuyện nhiều nghi thức, không phải một quy luật xã hội đã chứng minh. Từ không bảo đảm hạnh phúc, đạo đức, nguồn tiền hợp pháp, quyền lực chính thức hay một giai cấp cố định. `Quới` ở đây là biến thể của `quý` 貴, không liên quan quý 季 hay can Quý 癸.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Sự giàu có đi cùng vẻ sang trọng, địa vị hoặc danh vọng theo quan niệm và hoàn cảnh được nói tới.
🇬🇧 Wealth combined with high status, honor, or an affluent condition.
Ví dụ dùng từ:
Ông không ham cảnh phú quới mà chỉ muốn sống yên với ruộng vườn.
He does not desire wealth and status, only a peaceful life with his fields and garden.
Source: VietLayers editorial exampleNhà phú quới trong truyện có nhiều của cải, nhưng tên gọi chưa nói họ sống hạnh phúc.
The affluent household in the story owns much property, but the label says nothing about its happiness.
Source: VietLayers editorial exampleCâu phú quới sinh lễ nghĩa được nhân vật nói với giọng nửa đùa nửa mỉa.
The character says phú quới sinh lễ nghĩa in a half-joking, half-ironic tone.
Source: VietLayers editorial exampleBản hiện hành đổi phú quới thành phú quý nhưng giữ nguyên lời trích ở chú thích.
The current edition modernizes phú quới to phú quý while preserving the quotation in a note.
Source: VietLayers editorial exampleĐời phú quới không tự chứng minh tiền bạc ấy có nguồn gốc hợp pháp.
A life of wealth and status does not prove that the money was lawfully acquired.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn wealth and rank cho phú quới trong đoạn văn lịch sử.
The translator chooses wealth and rank for phú quới in the historical passage.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong lời nói về số phận, chỉ cái vận hay phần được tin là giúp một người có cảnh giàu sang.
🇬🇧 In fortune-related speech, a supposed destiny or luck for attaining wealth and status.
Ví dụ dùng từ:
Ông nói mình không mang phú quới nên chỉ giữ nghề vì lời thề với anh.
He says he lacks the fortune for wealth and keeps the trade because of a promise to his brother.
Source: VietLayers editorial exampleCó số phú quới là niềm tin của nhân vật, không phải dự báo đã được kiểm chứng.
Having a destiny for wealth is the character's belief, not a verified prediction.
Source: VietLayers editorial exampleBà thầy bói đoán vận phú quới, nhưng gia đình vẫn tự tính đường làm ăn.
The fortune-teller predicts an affluent destiny, but the family still makes its own business plans.
Source: VietLayers editorial examplePhần phú quới trong câu cũ dịch theo niềm tin về fortune, chớ không phải tài sản đang có.
Phần phú quới in the old sentence refers to fortune, not property already owned.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nghề bắt sấu có thể làm giàu được ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.”
“phú quới sinh lễ ngãi.”