Rực usually means blazing, glowing, or intensely bright in light or colour; in an old restricted use, it can describe uncomfortable fullness or distension.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rực` thường bổ nghĩa cho ánh sáng, lửa hoặc màu sắc ở mức bừng lên, sáng trưng, rất đậm và bắt mắt (`cháy rực`, `sáng rực`, `đỏ rực`; *blaze, glow brightly, vivid*). Từ tả cường độ cảm nhận chứ không cho độ rọi, nhiệt độ, mã màu, nguy cơ cháy hay chất lượng vật thể; màu hiện `rực` trên màn hình cũng có thể do thiết bị hoặc cách xử lý ảnh. Nguồn từ điển còn ghi một nét cũ/hạn chế là trướng, căng đến khó chịu trong `no rực đến cổ`, `béo rực mỡ`; VietLayers giữ nét này để đọc văn cũ nhưng không khuyến khích dùng cụm sau làm nhãn ngoại hình hay suy chẩn đoán. Phân biệt `rực` với `rực rỡ` thường có sắc thái lộng lẫy/xán lạn rộng hơn, `rừng rực` nhấn lửa/nhiệt hoặc cảm giác mạnh kéo dài, `chói` có thể gây lóa và `rực lên` nhấn sự chuyển trạng thái. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `sáng rực`, `đỏ rực`, `cháy rực` là toàn dân; với nghĩa căng no, cách nói tự nhiên hiện nay thường là `no muốn tới cổ`. Tab Nôm chỉ ghi `𤊧` cho lớp rực sáng có chứng tích trực tiếp, không gắn chữ đó cho nét trướng cũ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tả cường độ ánh sáng, lửa hay màu theo cảm nhận; số đo, nguyên nhân, độ an toàn và màu thực phải xác minh riêng.
🇬🇧 To blaze, glow, or appear intensely bright and vivid in light, flame, or colour.
Ví dụ dùng từ:
Mặt trời vừa ló, hàng bông giấy trước hiên đã đỏ rực trong nắng sớm.
As the sun rises, the bougainvillea along the veranda turns vivid red in the morning light.
Source: VietLayers editorial exampleĐèn ngoài bến sáng rực một khoảng sông, nhưng từ rực không cho biết độ rọi cụ thể.
Lights at the landing brightly illuminate part of the river, but rực gives no exact illuminance.
Source: VietLayers editorial exampleThan trong bếp cháy rực, nên chú Ba vẫn coi khoảng cách an toàn thay vì chỉ nhìn màu lửa.
The charcoal blazes in the stove, so Uncle Ba still checks a safe distance instead of relying only on flame colour.
Source: VietLayers editorial exampleTấm bảng rực lên khi trời tối vì lớp sơn phản quang bắt ánh đèn xe.
The sign glows as darkness falls because its reflective paint catches the vehicle lights.
Source: VietLayers editorial exampleMàu cam trên ảnh trông rực hơn ngoài đời, có thể do màn hình hoặc cách chỉnh màu.
The orange looks more vivid in the photograph than in person, possibly because of the screen or colour processing.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn glow brightly cho sáng rực, còn dazzle chỉ hợp khi câu có thêm ý làm lóa mắt.
The translator chooses glow brightly for sáng rực; dazzle fits only when the context adds an eye-straining effect.
Source: VietLayers editorial exampleCâu pháo hoa nở rực trời là lối miêu tả cảnh sáng nổi bật, không phải phép đo toàn bộ bầu trời.
The phrase fireworks blooming brilliantly across the sky is vivid description, not a measurement of the whole sky.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ còn rõ trong vài tổ hợp cũ về cảm giác no/căng; không dùng tự do để phán xét cơ thể hay chẩn đoán sức khỏe.
🇬🇧 Old and restricted: uncomfortably full, swollen, or distended in a few fixed expressions.
Ví dụ dùng từ:
Câu no rực đến cổ trong văn cũ nghĩa là ăn no căng khó chịu, không cho biết nguyên nhân y khoa.
In older writing, no rực đến cổ means uncomfortably stuffed, without identifying a medical cause.
Source: VietLayers editorial exampleTừ điển ghi béo rực mỡ như tổ hợp cũ, nhưng không nên lấy rực làm lời hạ thấp ngoại hình một người.
The dictionary records béo rực mỡ as an old expression, but rực should not be used to demean someone's appearance.
Source: VietLayers editorial exampleỞ lời hiện nay, no muốn tới cổ dễ hiểu hơn no rực đến cổ, còn nét rực này cần chú giải cho người học.
In present-day speech, no muốn tới cổ is clearer than no rực đến cổ, whose use of rực needs a learner note.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Họ chất hàng bảy tám chục khúc củi, đốt cháy rực trời, theo kiểu.”