Nhựt ký is an older Southern form of nhật ký 日記: a diary, journal, or dated record, and by extension the text or literary form built from entries arranged by day.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nhựt ký` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `nhật ký` (`日記`). Từ có thể chỉ cuốn/tập dùng để ghi theo ngày, phần nội dung đã ghi, hoặc thể văn tổ chức thành các mục theo ngày. Nhật ký thường gắn với trải nghiệm, công việc hay diễn biến của người viết, nhưng tên gọi không tự chứng minh văn bản hoàn toàn riêng tư, trung thực, viết đều mỗi ngày hay do chính người đứng tên chấp bút. Phân biệt `nhựt ký` với `nhựt trình` nghĩa tờ báo trong văn cũ, `nhật báo` là báo ra hằng ngày, sổ tay không nhất thiết ghi theo ngày và nhật trình công việc là bản ghi/lịch trình nghiệp vụ theo quy ước riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cuốn/tập ghi các việc, trải nghiệm hoặc quan sát theo từng ngày; cũng chỉ phần nội dung được ghi trong đó.
🇬🇧 A diary or journal containing experiences, events, or observations recorded by date.
Ví dụ dùng từ:
Cô mở tập nhựt ký cũ và đọc lại những dòng viết vào mùa nước nổi.
She opens the old diary and rereads the lines written during the flood season.
Source: VietLayers editorial exampleÔng viết nhựt ký mỗi tối, nhưng có tuần bận việc nên bỏ trống vài ngày.
He writes in his diary each evening, though some busy weeks contain gaps.
Source: VietLayers editorial exampleTrang nhựt ký ghi ngày rõ ràng mà không cho biết ai đã sửa bản chép về sau.
The diary page is clearly dated but does not reveal who later edited the copy.
Source: VietLayers editorial exampleMá cất cuốn nhựt ký trong rương vì đó là kỷ vật gia đình.
Mom keeps the diary in a chest because it is a family keepsake.
Source: VietLayers editorial exampleNgười nghiên cứu đối chiếu nhựt ký với thư từ trước khi xác nhận mốc sự kiện.
The researcher compares the diary with letters before confirming the event's date.
Source: VietLayers editorial exampleTên Đoạn tình nhựt ký trên bìa cho thấy đây là một tập ghi chép được đặt nhan đề.
The title Đoạn tình nhựt ký on the cover shows that this is a titled journal.
Source: VietLayers editorial exampleNhựt ký có thể rất riêng tư, nhưng chữ nhựt ký tự nó không bảo đảm mọi điều đều thật.
A diary may be deeply private, but the label alone does not guarantee that every statement is true.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lối viết hay tác phẩm được cấu tạo như chuỗi mục ghi theo ngày, có thể là tư liệu thực, hồi ức được biên tập hoặc hư cấu văn chương.
🇬🇧 A diary-form work organized as dated entries, whether documentary, edited, or fictional.
Ví dụ dùng từ:
Tác phẩm viết theo thể nhựt ký, mỗi chương mở đầu bằng một ngày tháng khác nhau.
The work uses diary form, with each chapter opening on a different date.
Source: VietLayers editorial exampleNhựt ký hành trình ấy vừa ghi đường đi vừa xen những suy nghĩ riêng của tác giả.
That travel journal records the route while interweaving the author's personal reflections.
Source: VietLayers editorial exampleMột truyện hư cấu vẫn có thể mang hình thức nhựt ký nếu được kể bằng các mục theo ngày.
A fictional story can still take diary form when narrated through dated entries.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Có lẽ cô nghi bức thơ và tập nhựt ký nầy có chứa nhiều câu chuyện làm mất sự an ổn bình tĩnh của cô hay sao, nên cô suy nghĩ rồi xếp mà đút hết vô bao lại, cô không chịu đọc.”
“Những bài ấy tôi cắt ra, dán kỹ vào quyển Nhựt ký.”