Nhẫn hột xoàn is the Southern Vietnamese term for a ring set with a diamond or diamonds; the phrase alone does not prove the stone is genuine or specify the ring's purpose.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nhẫn hột xoàn là chiếc nhẫn có gắn một hay nhiều hột xoàn, tức kim cương trong cách gọi Nam Bộ. Cụm có thể chỉ nhẫn cưới, nhẫn đính hôn, nhẫn trang sức hoặc món nữ trang khác tùy câu; bản thân tên gọi không xác định kim cương thiên nhiên hay nuôi cấy, thật hay giả, trọng lượng carat, kích thước `ly`, chất lượng, kim loại làm vỏ, giá tiền, người tặng hoặc tình trạng hôn nhân. `Cà rá hột xoàn` là cách gọi Nam Bộ tương đương trong đó `cà rá` nghĩa là nhẫn. Nguồn gốc sâu của `hột xoàn` chưa đủ chắc nên hồ sơ không dựng chữ gốc hay ngôn ngữ vay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên món nữ trang theo loại đá gắn; mọi thông tin về đá, vỏ nhẫn, công dụng và giá trị phải lấy từ chứng từ hoặc ngữ cảnh riêng.
🇬🇧 A ring set with one or more diamonds, expressed with the Southern term hột xoàn.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà đeo nhẫn hột xoàn sáng lấp lánh, còn giấy kiểm định được cất riêng trong tủ.
She wears a sparkling diamond ring, while its grading report is stored separately in the cabinet.
Source: VietLayers editorial exampleCô hỏi chiếc nhẫn hột xoàn bao nhiêu ly nhưng chưa hỏi trọng lượng carat và chất lượng viên đá.
She asks how many millimetres the diamond ring measures but has not asked its carat weight or stone quality.
Source: VietLayers editorial exampleNhẫn hột xoàn trong câu này là món trang sức, không tự chứng minh đó là nhẫn cưới.
Here the diamond ring is a piece of jewellery and is not automatically a wedding ring.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán gọi nhẫn hột xoàn thứ thiệt; người mua vẫn cần xem chứng từ và kiểm tra độc lập.
The seller calls it a genuine diamond ring; the buyer still needs documentation and independent verification.
Source: VietLayers editorial exampleMá đem cầm chiếc nhẫn hột xoàn để xoay tiền, nhưng câu chuyện không nói bà đã bán đứt món ấy.
Mom pawns the diamond ring to raise cash, but the story does not say she sold it outright.
Source: VietLayers editorial exampleỞ nhà ngoại, cà rá hột xoàn và nhẫn hột xoàn là hai cách gọi cùng loại món nữ trang.
In her maternal family's speech, cà rá hột xoàn and nhẫn hột xoàn are two names for the same type of jewellery.
Source: VietLayers editorial exampleNhẫn hột xoàn có thể gắn một viên hoặc nhiều viên; số lượng phải ghi theo từng chiếc.
A diamond ring may carry one stone or several, and the number must be stated for the individual ring.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên nhìn nhẫn hột xoàn rồi kết luận người đeo giàu có, đã kết hôn hay được ai tặng.
One should not see a diamond ring and conclude that its wearer is wealthy, married, or received it from someone in particular.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng diamond ring cho nhẫn hột xoàn và giữ lời chú rằng nguồn gốc từ `hột xoàn` còn chưa chắc.
The translation uses 'diamond ring' and notes that the deeper origin of hột xoàn remains uncertain.
Source: VietLayers editorial exampleThợ kim hoàn cân viên đá và xem ổ chấu trước khi sửa chiếc nhẫn hột xoàn cũ.
The jeweller weighs the stone and examines the setting before repairing the old diamond ring.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Duy Linh đứng dậy chắp tay chào, liếc coi người đã gần 50 tuổi, bới tóc vén vung, mặt dồi phấn, bận áo lụa trắng, áo màu tro, lại có đeo bông tay, cà rá, dây chuyền, nhẫn hột xoàn chiếu xanh xanh đỏ đỏ.”
“Vừa lúc ấy, một cô hơi lớn tuổi, mặc váy đầm, đeo nhẫn hột xoàn thứ thiệt bước tới.”