nhơn tình

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Nhơn tình is an older Southern form of nhân tình with two context-dependent senses: human feelings and social dealings or the ways of the world; and, in Vietnamese usage, a romantic partner or lover.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhơn tình(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nhơn tình` là dạng cũ/Nam Bộ của `nhân tình`, nhưng phải tách hai lớp nghĩa. Trong `lịch lãm nhơn tình`, `nhơn tình thế thái`, `nhơn tình ấm lạnh`, cụm ứng với `人情`: tình người, cách con người đối đãi nhau và những lẽ thường hay đổi thay của đời sống xã hội. Trong `đôi nhơn tình`, `nhơn tình của ai`, `làm nhơn tình`, từ chỉ người có quan hệ yêu đương; lớp này là cách dùng đã phát triển trong tiếng Việt, không nên lấy nghĩa Hán văn của `人情` để giải máy móc. Nghĩa người tình thường gợi quan hệ không phải vợ chồng chính thức và đôi khi là quan hệ kín hoặc ngoài hôn nhân, nhưng bản thân từ không đủ chứng minh một hay hai người đã kết hôn, quan hệ có bí mật, có tình dục, có phản bội hay đáng bị phán xét. Dạng `nhơn` cần được giữ trong trích dẫn, tựa tác phẩm và tên riêng; văn hiện hành thường viết `nhân tình`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1tình người, cách đối đãi và những thói thường đổi thay trong đời sống xã hộiTình người; quan hệ xã hội; thế thái[archaic]
C1

🇻🇳 Chỉ tình cảm, cách cư xử giữa người với người hoặc những lẽ và thói đời mà người từng trải nhận biết.

🇬🇧 Human feelings, social dealings, and the ways in which people commonly behave toward one another.

Grammar Patterns:
lịch lãm/hiểu/biết + nhơn tìnhnhơn tình + tính từ đánh giánhơn tình + thế tháithế thái + nhơn tình

Ví dụ dùng từ:

Ông Bảy lịch lãm nhơn tình nên nghe đôi bên nói hết rồi mới góp lời.

Mr Bảy is experienced in human affairs, so he hears both sides out before speaking.

Source: VietLayers editorial example

Qua mấy phen làm ăn thất bại, chú hiểu thêm nhơn tình thế thái mà bớt tin lời nịnh.

After several failed ventures, he understands more about the ways of the world and trusts flattery less.

Source: VietLayers editorial example

Truyện nhắc nhơn tình ấm lạnh để nói cách người đời đổi lòng theo cảnh thạnh suy.

The story invokes the warmth and coldness of human relations to describe how people change with fortune.

Source: VietLayers editorial example

Bà buồn vì nhơn tình bạc bẽo, nhưng lời ấy là nhận xét của bà trong hoàn cảnh riêng.

She is saddened by the fickleness of human relations, though that is her judgment in a particular situation.

Source: VietLayers editorial example

Biết nhơn tình không có nghĩa là đoán chắc lòng dạ của từng người chưa từng gặp.

Understanding human affairs does not mean knowing the mind of every person one has never met.

Source: VietLayers editorial example

Nhơn tình trong câu này là tình người và cách đối đãi, không phải người yêu.

In this sentence, nhơn tình means human feeling and social conduct, not a lover.

Source: VietLayers editorial example
2người có quan hệ yêu đương với ai, thường ngoài khuôn khổ vợ chồng chính thứcQuan hệ tình cảm[informal]
B2

🇻🇳 Chỉ một người trong quan hệ yêu đương; văn cảnh mới cho biết quan hệ ấy công khai hay kín, có chồng vợ khác hay không và mức cam kết ra sao.

🇬🇧 A lover or romantic partner, often outside a formal marriage; context must establish secrecy, adultery, or commitment.

Grammar Patterns:
nhơn tình + của + ngườilàm/là/có + nhơn tìnhđôi + nhơn tình

Ví dụ dùng từ:

Hai người nhận mình là đôi nhơn tình, nhưng chưa tính chuyện cưới hỏi.

The two describe themselves as lovers but have not planned a marriage.

Source: VietLayers editorial example

Cô gặp lại người nhơn tình cũ ở bến tàu rồi chỉ chào nhau một tiếng.

She meets her former lover at the wharf, and they exchange only a brief greeting.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói ai có nhơn tình chưa đủ để kết luận người đó ngoại tình; còn phải biết hoàn cảnh hôn nhân.

Hearing that someone has a lover is not enough to conclude adultery; their marital circumstances must be known.

Source: VietLayers editorial example

Nhơn tình ở nét này gần người tình, chớ không mang nghĩa tình người của nhơn tình thế thái.

In this sense, nhơn tình is close to lover, not the human-relations meaning found in nhơn tình thế thái.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có đêm hai người bàn luận việc đời với nhau, ông già đã lịch lãm nhơn tình nên mỗi lời đều dè dặt, người trẻ còn tự cường tự đắc, nên mỗi lời đều cứng cỏi, nhưng mà hai người chẳng khi nào chỏi với nhau, trẻ có tánh nóng nảy thì già chỉ lẽ tránh mà khuyên lơn, già có chán đời thì trẻ dùng lời êm mà an ủi.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Nhơn tình thì vậy đó, có gì lạ đâu.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 6
Ta không là bạn với nhau trước khi em có chồng, ta cũng không là nhơn tình của nhau hiện giờ, nhưng ta thân với nhau quá sức, trong khi anh chỉ được phép gọi em bằng bà thôi.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
Bác kèm theo sát một bên Tư Cầu, nhưng mỗi lần con Ba đến gợi chuyện với Tư Cầu, bác lại phải buông lơi ra một chút vì không đành tâm xử “gắt” đối với đôi nhơn tình cũ ấy, với lại bác cũng tự thấy chỗ “bất tiện” khi phải theo tò tò hai người, tuy đang trao đổi những câu hỏi han thăm nom thông thường nhưng bên trong nặng chứa nghĩa tâm.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 8