Nhơn nghĩa is an older and Southern form of nhân nghĩa (仁義): compassionate concern for people joined with morally right and principled conduct. When applied to a person or action, it means humane, fair-minded, and mindful of obligations to others.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nhơn nghĩa` là dạng Nam Bộ/cũ của `nhân nghĩa` (`仁義`), chỉ lòng thương người đi cùng cách xử sự hợp lẽ phải, biết trọng tình, giữ điều nên làm và không vì lợi riêng mà phụ người. Trong lời đời thường, từ có thể nói về một đạo lý (`giữ nhơn nghĩa`), một cách ăn ở (`sống nhơn nghĩa`) hoặc một người biết trước biết sau (`người biết nhơn nghĩa`). Khái niệm và dạng `nhân nghĩa` dùng trên toàn quốc; yếu tố vùng nằm ở cách đọc/viết `nhơn`, không phải ở độc quyền ý niệm đạo đức. Từ không đồng nghĩa vô điều kiện với hiền, dễ dãi, làm từ thiện, hợp pháp hay luôn nhường nhịn. Một lời tự nhận hoặc một việc tốt riêng lẻ cũng chưa đủ chứng minh phẩm chất lâu dài; khi giải thích phải nêu hành vi, quan hệ và lẽ phải cụ thể trong câu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đạo lý hoặc phẩm chất kết hợp sự thương người với việc cư xử phải lẽ, có tình có nghĩa và biết giữ bổn phận đối với nhau.
🇬🇧 A moral principle or quality joining compassion for people with righteous, fair, and faithful conduct toward others.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại dặn buôn bán phải giữ nhơn nghĩa: cân đủ, nói thiệt và không ép người đang túng.
Grandma says business must preserve humanity and fairness: give full weight, speak truthfully, and do not exploit someone in need.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Ba coi nhơn nghĩa trọng hơn món lời trước mắt nên vẫn giữ đúng giá đã hứa.
Mr. Ba values humane and principled conduct above immediate profit, so he honors the price he promised.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu ấy, nhơn nghĩa đối lập với thói chỉ biết tiền bạc, chớ không phủ nhận giá trị của đồng tiền.
In that sentence, nhơn nghĩa contrasts with caring only about money; it does not deny that money has value.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn nói một việc làm có nhơn nghĩa, phải chỉ ra ai được đối xử tử tế và lẽ phải nào được giữ.
To call an action humane and righteous, one should identify who was treated decently and what principle was upheld.
Source: VietLayers editorial exampleLời tự xưng nhơn nghĩa chưa đủ; người ta còn nhìn cách anh đối đãi khi quyền lợi va nhau.
Calling oneself humane and principled is not enough; people also look at how one behaves when interests conflict.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng như từ miêu tả người, lời nói hoặc cách sống thể hiện sự tử tế có nguyên tắc, biết trước biết sau và không phụ nghĩa tình.
🇬🇧 Humane, principled, and mindful of gratitude and obligations in one's dealings with others.
Ví dụ dùng từ:
Cô chọn người biết nhơn nghĩa, biết thương nhau và không phụ lúc khó nghèo.
She chooses someone who is humane and faithful, caring for his partner and not abandoning her in hardship.
Source: VietLayers editorial exampleBà khen chú Tư sống nhơn nghĩa vì chú giữ lời và chăm nom người từng cưu mang mình.
She praises Uncle Tư for living honorably because he keeps his word and cares for the person who once sheltered him.
Source: VietLayers editorial exampleMột lần giúp đỡ có vẻ nhơn nghĩa không đủ để kết luận toàn bộ tánh nết của người đó.
One apparently humane act is not enough to determine that person's entire character.
Source: VietLayers editorial exampleNgười nhơn nghĩa không có nghĩa lúc nào cũng nhịn; họ vẫn có thể đòi điều công bằng bằng cách rõ ràng.
A principled person need not always yield; they may still ask clearly for fair treatment.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn humane and principled cho người nhơn nghĩa, còn benevolence and righteousness hợp hơn khi nói đạo lý.
The translation uses humane and principled for người nhơn nghĩa, while benevolence and righteousness better suits the moral principle.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nếu dùng học thức để kiếm tiền, không kể nhơn nghĩa chi hết thì vô nhơn đạo quá!”