Giải nghĩa nhanh:

Nhà dây thép is an old Vietnamese term for a post-and-telegraph office, especially common in historical Southern writing.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nhà dây thép(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Nhà dây thép là cách gọi cũ của cơ sở bưu điện–điện báo, nơi người ta có thể gửi thư, mua tem/cò hoặc chuyển điện tín tùy nơi và thời kỳ. Dây thép ở đây là hoán dụ từ đường dây liên lạc, không phải vật liệu xây nhà. Cụm gần bưu điện hoặc telegraph office theo cảnh, nhưng không đồng nhất máy móc với mọi bưu cục hiện nay và không tự cho biết cơ sở có đủ dịch vụ thư, điện báo, điện thoại hay chuyển tiền. Phải tách nhà dây thép khỏi dây thép vật liệu, dây thép nói là điện thoại và đánh dây thép là hành động gửi điện tín.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cơ sở bưu điện–điện báo trong lời Việt cũBưu chính và điện báo thời cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Nơi cung cấp dịch vụ bưu chính hoặc điện báo trong bối cảnh lịch sử; dịch chính xác là post office, telegraph office hay post-and-telegraph office tùy hoạt động được kể.

🇬🇧 A post office, telegraph office, or combined post-and-telegraph office in historical context, with the exact translation determined by the service described.

Grammar Patterns:
ra/đến/ghé + nhà dây thépgửi/gởi + thư/điện tín + ở/tại + nhà dây thépnhà dây thép + địa danh

Ví dụ dùng từ:

Cai tuần ghé nhà dây thép mua cò rồi gởi lá thơ đi tỉnh.

The patrol chief stops at the post-and-telegraph office to buy a stamp and mail the letter.

Source: VietLayers editorial example

Bà sai người ra nhà dây thép đánh điện kêu cậu Hai về gấp.

She sends someone to the telegraph office to wire cậu Hai to return urgently.

Source: VietLayers editorial example

Nhà dây thép trong đoạn này là cơ sở bưu điện–điện báo, không phải căn nhà làm bằng thép.

Here, nhà dây thép is a post-and-telegraph office, not a house made of steel.

Source: VietLayers editorial example

Ông đứng chờ trước nhà dây thép tới giờ quầy mở cửa.

He waits outside the post-and-telegraph office until the counter opens.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn telegraph office cho nhà dây thép vì nhân vật tới đó gửi điện tín.

The translator chooses telegraph office for nhà dây thép because the character goes there to send a telegram.

Source: VietLayers editorial example

Trong cảnh mua tem gởi thư, nhà dây thép có thể dịch tự nhiên là post office.

In a scene about buying stamps and mailing a letter, nhà dây thép can naturally be translated as post office.

Source: VietLayers editorial example

Tên nhà dây thép không chứng minh nơi ấy có tổng đài điện thoại.

The name nhà dây thép does not prove that the office had a telephone exchange.

Source: VietLayers editorial example

Dân trong vùng ghé nhà dây thép khi cần báo tin đường xa thật gấp.

Local residents visit the post-and-telegraph office when they need to send urgent long-distance news.

Source: VietLayers editorial example

Nhà dây thép thuộc lớp từ công nghệ cũ, còn lời hiện nay thường gọi bưu điện hoặc bưu cục.

Nhà dây thép belongs to older technological vocabulary; modern speech usually says bưu điện or bưu cục.

Source: VietLayers editorial example

Phải đọc hành động tại nhà dây thép mới biết câu đang nói về thư hay điện tín.

One must read what happens at the nhà dây thép to know whether the sentence concerns mail or a telegram.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Cai tuần Bưởi với Ba Rạng ghé nhà dây thép mua cò gởi cái thơ cho ông Thầy Kiện giùm cho Ba Cam, rồi mới dắt nhau qua Tòa Bố.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 12
Hay là cháu ra nhà dây thép mua măng đa gởi tiền dìa lần lần đi !
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 4