Ngao ngán describes a subdued mixture of discouragement, weariness, and lingering sadness.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngao ngán` diễn tả cảm giác chán nản pha buồn rầu, thất vọng hoặc mệt mỏi man mác trước cảnh hay sự việc kéo dài: `nhìn cảnh mà ngao ngán`, `lắc đầu ngao ngán`. Sắc thái thường lặng và có phần văn chương hơn `ngán`; không dùng cho nét `ngán đòn`, nghĩa là sợ đối đầu. `Ngán ngẩm` gần ở sự chán và thất vọng; `ngán` có thể chỉ chán món ăn hoặc e sợ; `não nùng` thiên nỗi buồn sâu gợi cảm. Từ ngao ngán không tự là chẩn đoán trầm cảm, kiệt sức hay tuyệt vọng, cũng không chứng minh tình thế không thể sửa. Khi mô tả người thật, nên nêu phản ứng và nguyên nhân thay vì biến cảm xúc nhất thời thành tính cách. Trong lời Nam Bộ, `thấy mà ngán`, `buồn thiệt`, `lắc đầu luôn` có thể truyền gần sắc thái theo câu, nhưng không phải biến thể đồng nghĩa tuyệt đối. Tab chữ chỉ ghi `𢞆` cho thành tố ngán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảm thấy buồn, nản và mệt lòng trước một cảnh tượng, tình thế hoặc việc lặp lại, thường bộc lộ bằng thái độ lặng lẽ.
🇬🇧 Weary, disheartened, and quietly saddened or disappointed by a situation.
Ví dụ dùng từ:
Bà nhìn con hẻm ngập rác mà ngao ngán, rồi cùng hàng xóm bàn cách dọn.
She looks at the trash-filled alley in dismay, then discusses cleanup with the neighbors.
Source: VietLayers editorial exampleAnh lắc đầu ngao ngán khi lỗi cũ lặp lại, nhưng vẫn ghi rõ nguyên nhân để sửa.
He shakes his head wearily when the old error recurs, yet documents the cause so it can be fixed.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng ngao ngán trong câu thơ gợi nỗi buồn man mác, không tự cho biết tác giả mắc bệnh.
The disheartened tone in the poem suggests lingering sadness, not a medical condition.
Source: VietLayers editorial exampleCô ngao ngán trước thủ tục lòng vòng và yêu cầu cơ quan giải thích từng bước.
She is dismayed by the convoluted procedure and asks the agency to explain each step.
Source: VietLayers editorial exampleThấy giá thay đổi liên tục, chú ngao ngán chớ chưa kết luận ai cố ý làm sai.
Seeing prices change repeatedly, he feels exasperated without concluding that anyone acted deliberately.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói thấy mà ngao ngán khi căn bếp bừa bộn, một lời than chớ không phải nhãn tính cách của con.
Mom says the messy kitchen is disheartening, a complaint rather than a character label for her child.
Source: VietLayers editorial exampleKhán giả ngao ngán vì đoạn quảng cáo chen quá nhiều, nhưng mức khó chịu tùy từng người.
Viewers are weary of the excessive ad breaks, though annoyance varies by person.
Source: VietLayers editorial exampleVẻ ngao ngán của ông cho thấy ông thất vọng lúc ấy, không chứng minh ông đã tuyệt vọng hoàn toàn.
His weary look shows disappointment at that moment, not complete hopelessness.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chuyện kể cảnh tiêu điều bằng giọng ngao ngán để tạo dư vị buồn.
The story describes the desolate scene in a dispirited tone to leave a sad aftertaste.
Source: VietLayers editorial exampleNghe hứa rồi để đó hoài, bà con ngao ngán và đề nghị một mốc trả lời cụ thể.
After repeated unfulfilled promises, residents are disheartened and request a specific response date.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Lệ bắt đầu ngao ngán.”
“Dường như mọi người đều ngao ngán, trông chờ một sự đổi thay, sau khi họ chứng kiến cái chết thê thảm của Xí Vĩnh.”
“Phản ứng của bà Hai Ngọt khiến chị Dụi ngao ngán vô cùng.”
“Phấn tức cành hông định mở miệng cự anh ta nhưng rồi lại ngao ngán thở dài và lắc đầu buông thõng một câu :”