Râm ran describes a low, continuous, spreading murmur or buzz, or a mild tingling, itching, or prickling sensation diffused over an area.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Râm ran` tả (1) âm thanh nhỏ đến vừa, liên tục và lan từ nhiều tiếng khó tách riêng, như `cười nói râm ran`, `ve kêu râm ran` (*murmuring; buzzing; humming*); và (2) cảm giác ngứa, tê hoặc châm chích nhẹ lan trên một vùng da/cơ thể: `ngứa râm ran`, `tê râm ran` (*tingling; prickling diffusely*). Âm râm ran không tự cho biết số người, độ ồn đo được, nội dung cuộc nói chuyện hay nguồn âm duy nhất. Cảm giác râm ran chỉ là mô tả, không tự xác định dị ứng, thần kinh, tuần hoàn hay nguyên nhân khác; phải xét thời gian, vị trí và dấu hiệu đi kèm. Phân biệt `râm ran` với `rần rần` thường mạnh hơn, `rì rầm` trầm nhỏ, `xôn xao` gợi xáo động và `râm` bóng mát là mục khác. Lời Sài Gòn–Nam Bộ `nói chuyện râm ran`, `ngứa râm ran` tự nhiên nhưng toàn dân. Tab Hán–Nôm để trống có chủ đích vì chữ râm của `râm mát` không chứng minh cùng lớp nghĩa trong cụm này.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Một lớp tiếng nói, cười, côn trùng hoặc âm tương tự kéo dài, lan trong không gian nhưng từng tiếng riêng không nổi bật.
🇬🇧 A continuing layer of voices, laughter, insects, or similar sounds spreading through a space without individual sounds standing out.
Ví dụ dùng từ:
Cả nhà trò chuyện râm ran quanh mâm cơm mà vẫn nghe được người ngồi cạnh.
The family chats in a low, lively murmur around the meal while still hearing nearby speakers.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng ve râm ran ngoài vườn kéo thành một lớp âm đều suốt buổi trưa.
Cicadas buzz continuously in the garden, forming an even layer of sound through the afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleQuán nhỏ cười nói râm ran, nhưng từ ấy không cho biết mức decibel tại cửa.
The small café hums with talk and laughter, but the word does not state the decibel level at the entrance.
Source: VietLayers editorial exampleSau lời thông báo, tiếng bàn bạc râm ran nổi lên ở cuối phòng.
After the announcement, a low murmur of discussion rises at the back of the room.
Source: VietLayers editorial exampleMá nghe tụi nhỏ nói chuyện râm ran chớ không biết từng đứa đang kể chuyện gì.
Mom hears the children chatting away but cannot tell what each child is saying.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn murmuring cho tiếng người râm ran và buzzing cho tiếng ve râm ran.
The translation uses murmuring for voices and buzzing for cicadas in the two uses of râm ran.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cảm giác nhẹ nhưng kéo rộng hoặc lan lăn tăn trên da hay một phần cơ thể, thường khó quy về một điểm duy nhất.
🇬🇧 A mild itching, tingling, or prickling sensation spread across an area of skin or part of the body rather than one precise point.
Ví dụ dùng từ:
Cánh tay tê râm ran sau khi chị nằm đè lên nó, rồi cảm giác giảm dần khi đổi tư thế.
Her arm tingles after she lies on it, and the sensation gradually eases when she changes position.
Source: VietLayers editorial exampleVết côn trùng cắn làm da ngứa râm ran, nhưng tên cảm giác chưa xác định loài hay mức phản ứng.
An insect bite makes the skin itch diffusely, but the sensation alone identifies neither the species nor the reaction's severity.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ghi rõ cảm giác râm ran nằm ở bàn tay và xuất hiện từ lúc nào thay vì tự chẩn đoán.
He records that the tingling is in his hand and when it began instead of diagnosing himself.
Source: VietLayers editorial exampleRâm ran nhẹ khác rần rần mạnh hơn trong nhiều câu, nhưng mức độ vẫn phải đọc theo toàn ngữ cảnh.
Râm ran is often milder than the stronger rần rần, though intensity still depends on the full context.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tiếng ve râm ran ngái ngủ.”
“Thiếu nữ đỏ bừng mặt, một cảm giác nóng râm ran bồng lên, như kiến cắn ở chân tóc.”
“Mụ thấy rõ sự mệt mỏi, đau nhức râm ran ở khắp các đầu xương.”
“Ai nấy cười nói râm ran.”