Giải nghĩa nhanh:

Tréo mảy chơn is an older Southern expression for sitting with one thigh or leg crossed over the other; the posture alone does not imply arrogance, authority, gender, comfort, illness, or bad manners.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
tréo mảy chơn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tréo mảy chơn là cách nói Nam Bộ cũ tả tư thế ngồi gác chéo một đùi hoặc chân lên đùi/chân kia. Chú thích trong Ngọn cỏ gió đùa giải trực tiếp là `đùi nọ gát lên đùi kia`, và tác phẩm dùng hai lần với hai nhân vật đang ngồi. Cụm chỉ nhận diện tư thế, không tự mang lời khen chê: vẻ ung dung, kiêu căng, quyền thế, bất kính hay khó chịu phải do cảnh và giọng kể cho biết. Không lấy tuổi, giới, địa vị, sức khỏe hoặc phép lịch sự làm nghĩa. Các cách hiện nay như `tréo chân`, `bắt chéo chân` chỉ là lời đối chiếu gần nghĩa, chưa được nhập làm bí danh tự động của dạng cổ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ngồi gác chéo một đùi hoặc chân lên đùi/chân kiaTư thế ngồi trong lời Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Đặt một chân qua chân kia khi đang ngồi, thường để một đùi hoặc đầu gối nằm cao hơn bên còn lại.

🇬🇧 To sit with one thigh or leg crossed over the other.

Grammar Patterns:
ngồi/đương ngồi + tréo mảy chơntréo mảy chơn + trên + chỗ ngồitréo mảy chơn + mà + động từ

Ví dụ dùng từ:

Quan Huyện ngồi tréo mảy chơn trên ghế mà hút thuốc.

The district chief sits with one leg crossed over the other while smoking.

Source: VietLayers editorial example

Hải Yến tréo mảy chơn, nhịp tay lên ván rồi khảy đờn.

Hải Yến crosses one leg over the other, taps the wooden platform, and plays the instrument.

Source: VietLayers editorial example

Ông già ngồi tréo mảy chơn ngoài hàng ba, chờ ghe con cháu về.

The old man sits cross-legged in the veranda, waiting for his children's boat to return.

Source: VietLayers editorial example

Cậu vừa tréo mảy chơn vừa coi lại mấy trang sổ hàng.

He sits with one leg crossed over the other while reviewing several pages of the account book.

Source: VietLayers editorial example

Bà tréo mảy chơn trên bộ ván để vá lại đường chỉ ở ống quần.

She crosses one leg over the other on the wooden platform bed to mend a seam in the trouser leg.

Source: VietLayers editorial example

Tư thế tréo mảy chơn trong câu này chỉ cho biết cách ngồi, không nói nhân vật kiêu căng.

Here tréo mảy chơn identifies a sitting posture and does not say that the character is arrogant.

Source: VietLayers editorial example

Một người tréo mảy chơn có thể đang nghỉ, làm việc hoặc trò chuyện tùy đoạn văn.

Someone who sits tréo mảy chơn may be resting, working, or talking, depending on the passage.

Source: VietLayers editorial example

Cụm tréo mảy chơn không tự cho biết người ngồi thấy dễ chịu hay đang đau chân.

The phrase tréo mảy chơn does not by itself reveal whether the sitter is comfortable or has leg pain.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch tréo mảy chơn, nên tả đúng hai chân bắt chéo thay vì tự thêm thái độ khinh khỉnh.

When translating tréo mảy chơn, describe the crossed-leg posture without adding a contemptuous attitude.

Source: VietLayers editorial example

Văn kể `đương ngồi tréo mảy chơn` là một ảnh chụp tư thế, còn phép lịch sự phải xét theo hoàn cảnh.

The wording đương ngồi tréo mảy chơn is a snapshot of posture; politeness must be judged from the situation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Khi nàng bước vô thơ phòng, thì nàng thấy quan Huyện, trạc chừng 45 tổi, trên mép dưới càm đều có râu le the vài chục sợi, đương ngồi tréo mảy chơn trên ghế mà hút thuốc.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0
Ánh-Nguyệt không nghe chồng biểu mình đi theo, nên không hiểu ý chồng liệu phận mình thế nào, bởi vậy đêm nọ mướn ghe xong rồi, Hải-Yến định sáng bữa sau dọn đồ xuống ghe mà đi, Hải-Yến đương ngồi tréo mảy chơn nhịp ván tay khảy đờn, Ánh-Nguyệt mới thỏ thẻ hỏi rằng:
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0