Ngập lụt is flooding or inundation in which water covers land, roads, buildings, or populated areas.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngập lụt` chỉ tình trạng nước tràn/dâng và phủ lên đất, đường, nhà cửa hoặc khu dân cư, gây cản trở sinh hoạt hay thiệt hại tùy mức. `Ngập` có thể rất cục bộ, kể cả một căn phòng; `lụt` thường gợi hiện tượng nước bao phủ một vùng; ghép `ngập lụt` nhấn tình trạng chung và thường dịch *flooding* hoặc *inundation*, không phải lúc nào cũng là một *flood disaster*. `Lũ` là dòng nước lớn chảy nhanh từ thượng nguồn hoặc do mưa; `ngập úng` là nước ứ khó thoát; `triều cường` là một nguyên nhân/mực triều chứ không đồng nghĩa ngập lụt. Từ không tự cho biết nguyên nhân, độ sâu, diện tích, thời gian, thiệt hại, trách nhiệm hay cấp thiên tai. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `ngập nước`, `nước lên`, `ngập đường`, `lụt` thường dùng tùy phạm vi. Không biến miêu tả ngập lụt thành kết luận đường đi an toàn hay hệ thống thoát nước hỏng nếu chưa có dữ liệu. Tab ghi `𣵵` cho thành tố ngập.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiện tượng hay tình trạng một vùng bị nước bao phủ ngoài mức thông thường, có thể ảnh hưởng giao thông, nhà cửa, sản xuất và sinh hoạt.
🇬🇧 Flooding or inundation that covers land, roads, homes, or inhabited areas.
Ví dụ dùng từ:
Bản đồ ngập lụt phải ghi thời điểm, kịch bản và độ sâu dự kiến.
A flood map should state its time frame, scenario, and projected depth.
Source: VietLayers editorial exampleMưa gây ngập lụt ở vài tuyến đường, nhưng nguyên nhân từng điểm cần khảo sát riêng.
Rain causes flooding on several roads, while each location's cause requires separate study.
Source: VietLayers editorial exampleTình trạng ngập lụt không tự cho biết đường nào còn đi qua an toàn.
A report of flooding does not itself show which roads remain safe to cross.
Source: VietLayers editorial exampleNgập lụt có thể do mưa, nước sông, triều hoặc nhiều yếu tố cùng lúc; từ này không chốt nguyên nhân.
Flooding may result from rain, rivers, tides, or combined factors; the term does not establish a cause.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dân Sài Gòn thường nói đường ngập nước, còn báo cáo có thể dùng tình trạng ngập lụt.
Saigon residents often say a road is waterlogged, while a report may use the term flooding.
Source: VietLayers editorial exampleNgập lụt cục bộ không đồng nghĩa toàn thành phố cùng bị ngập.
Localized flooding does not mean the entire city is inundated.
Source: VietLayers editorial exampleBản tin dịch ngập lụt là flooding, chỉ dùng flood disaster khi có căn cứ về thảm họa.
The bulletin translates ngập lụt as flooding and reserves flood disaster for an established disaster.
Source: VietLayers editorial exampleThiệt hại do ngập lụt phải được thống kê, không suy từ một bức ảnh nước cao.
Flood damage must be documented rather than inferred from one photograph of high water.
Source: VietLayers editorial exampleNgập úng nhấn nước ứ khó thoát, còn ngập lụt là tên rộng hơn cho tình trạng nước phủ.
Waterlogging emphasizes trapped water, while ngập lụt is a broader term for inundation.
Source: VietLayers editorial exampleKế hoạch giảm ngập lụt cần mục tiêu đo được, không chỉ hứa hết ngập chung chung.
A flood-reduction plan needs measurable targets rather than a vague promise to end flooding.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Xứ ngập lụt, mênh mông như biển, làm ruộng gì?”
“đất trên liếp phải cho cao để khỏi ngập lụt vào mùa mưa hoặc mùa nước nổi hàng năm.”
“Lắm vùng đất làm ruộng được, nhưng bỗng nhiên lại trở thành đất thấp, bị ngập lụt triền miên chỉ vì ảnh hưởng của mấy con kinh đào lân cận.”
“Con đường Lê-Lai với những ngày mưa ngập lụt, với những cây dé ngựa bên này đường, với những mui xe lửa nhô lên khỏi đầu tường bên kia đường, bỗng nhiên trở thành ngậm ngùi kỳ lạ trước ý nghĩ rằng nàng phải vĩnh viễn xa nó từ đây.”