Ngập đầu literally means submerged up to or over the head; figuratively it means overwhelmed by work, debt, or another burden.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngập đầu` có nghĩa đen là nước/chất phủ tới đầu hoặc quá đầu, gợi tình trạng ngập sâu và có thể rất nguy hiểm; câu vẫn phải nói rõ người, vật, mốc nước và hoàn cảnh. Nghĩa chuyển thông dụng hơn là có quá nhiều công việc, nợ, giấy tờ hoặc vấn đề đến mức bị cuốn hết thời gian/sức lực: `ngập đầu trong việc`, `nợ ngập đầu`. Đây là lối nói cường điệu, không tự cho số lượng, số tiền, nguyên nhân, khả năng trả nợ hay chẩn đoán kiệt sức. `Bù đầu` gần nghĩa bận rộn và rất quen trong khẩu ngữ; `ngập mặt`, `tối mặt tối mũi`, `đầu tắt mặt tối` khác sắc thái. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có `bù đầu bù cổ`, `ngập mặt`, `kẹt dữ`, `việc dí tới đầu` theo câu. Không dùng `ngập đầu` để khuyên đi qua nước ngập hoặc giảm nhẹ nguy cơ. Tab ghi `𣵵` cho thành tố ngập.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ở trong nước/chất tới ngang đầu hoặc cao hơn, thường gợi độ sâu nguy hiểm đối với người hay vật.
🇬🇧 Submerged up to or over the head, literally deeply covered by water or another material.
Ví dụ dùng từ:
Nước ngập đầu người lớn là cách tả rất sâu, nhưng mực thật vẫn phải đo tại chỗ.
Water over an adult's head describes great depth, though the actual level still needs on-site measurement.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật ngập đầu trong dòng nước là cảnh nguy hiểm, không nên bắt chước để quay hình.
A character submerged over the head is in danger; the scene should not be imitated for filming.
Source: VietLayers editorial exampleCâu bùn ngập đầu con tượng là hình ảnh phóng đại nếu không có mốc quan sát rõ.
Mud over the statue's head may be exaggeration without a clear observation mark.
Source: VietLayers editorial exampleNgập đầu không tự cho biết dòng nước chảy mạnh hay yếu, sạch hay bẩn.
Ngập đầu does not reveal whether the water flows strongly or weakly, or whether it is clean.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Bị công việc, nghĩa vụ, nợ nần hay rắc rối dồn tới mức hầu như chiếm hết khả năng xoay xở.
🇬🇧 Overwhelmed or buried by work, debt, paperwork, or another heavy burden.
Ví dụ dùng từ:
Cô ngập đầu trong việc tuần này, nhưng cụm ấy không tự là chẩn đoán kiệt sức.
She is buried in work this week, but the phrase is not itself a burnout diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói nợ ngập đầu, còn số nợ và khả năng trả phải xem hồ sơ cụ thể.
He says he is drowning in debt, while the amount and ability to repay require actual records.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm ngập đầu hồ sơ vì hạn chót gần, rồi chia lại việc theo mức ưu tiên.
The team is buried in files near the deadline, then redistributes tasks by priority.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói bận ngập đầu mà vẫn chừa thời gian ăn cơm, một lối nói nhấn chớ không phải bận tuyệt đối.
Mom says she is overwhelmingly busy yet still makes time to eat, showing the phrase is emphatic rather than absolute.
Source: VietLayers editorial exampleBù đầu bù cổ là cách nói Nam Bộ gần ngập đầu khi trọng tâm là quá nhiều việc.
Bù đầu bù cổ is a Southern expression close to ngập đầu when workload is central.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên lấy lời ngập đầu làm chứng cứ người ấy quản lý kém nếu chưa biết nguồn lực và khối lượng việc.
Saying one is overwhelmed is not proof of poor management without knowing resources and workload.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tối về hối hả lùa mấy miếng cho xong bữa thế là lại ngập đầu vào việc.”
“– Cởi áo ra đi em, không lạnh lắm đâu, lạnh như vậy thấm tháp gì, hồi trước mình đi hành quân đánh đồn nửa đêm tháng chạp có lúc phải lội qua suối, nước dâng ngập đầu lạnh như có ai cầm dao cắt ruột mà cũng chẳng chết ai, huống chi chừ, chừ thì ăn thua gì nữa, tới đây là cùng tận rồi, khỏe rồi, cởi áo ra đi em.”
“Gây thêm tội ác ngập đầu nữa ư?”
“Có áo phao mặt trên người họ không sợ chìm tuy rằng đôi khi cũng sặc và uống nước thỏa thích với những đợt sóng phủ chụp ngập đầu.”