Ngải names several tuberous or aromatic plants in Vietnamese compounds and folk taxonomy; in bùa ngải, it also refers to a substance believed in folklore to carry magical influence.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngải` trước hết là tên dân gian dùng cho một số cây có củ/thân rễ hoặc cây thơm, thường xuất hiện trong tên ghép như `ngải cứu`; các loài mang chữ ngải có thể thuộc họ thực vật khác nhau, nên không xem ngải là một loài duy nhất, không mặc định là nghệ và không dùng tên từ điển thay nhận dạng thực vật. Cách dùng làm thực phẩm hay thuốc truyền thống phải theo đúng loài, sản phẩm và hướng dẫn chuyên môn; từ điển không đưa liều dùng hoặc công dụng chữa bệnh. Trong `bùa ngải`, `yểm ngải`, từ chỉ một vật/chất được tin trong truyện kể hoặc tín ngưỡng dân gian là có sức ảnh hưởng siêu nhiên. Cách giải phải dùng `được tin là`, không xác nhận phép thuật, không gán bệnh/tai nạn cho ngải và không cổ vũ lừa đảo, gây hại hay trì hoãn chăm sóc y tế. Chữ `艾` có âm Hán–Việt ngải và nghĩa cây ngải cứu; hồ sơ chữ chỉ áp cho lớp tên cây có chứng cứ, không chứng minh mọi vật gọi ngải là 艾.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Thành tố tên cây dùng cho nhiều loài trong phân loại dân gian, gồm các loài có củ/thân rễ và ngải cứu, chứ không phải một loài duy nhất.
🇬🇧 A vernacular plant-name element applied to several tuberous, rhizomatous, or aromatic plants rather than one single species.
Ví dụ dùng từ:
Nhà nghiên cứu ghi ngải là tên dân gian rồi xác định từng mẫu bằng đặc điểm thực vật.
The researcher records ngải as a vernacular name and identifies each specimen by botanical features.
Source: VietLayers editorial exampleCủ ngải trong hai bài thuốc truyền miệng chưa chắc thuộc cùng một loài.
The ngải rhizomes in two oral remedies may not belong to the same species.
Source: VietLayers editorial exampleNgải cứu là một tên ghép cụ thể, không đại diện cho mọi cây có chữ ngải.
Ngải cứu is one specific compound name and does not represent every plant containing ngải.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói: Đừng tự hái cây giống ngải về uống khi chưa biết đúng loài nghen con.
Grandma says: Do not pick a plant resembling ngải and drink it before its species is known.
Source: VietLayers editorial exampleGian trưng bày giới thiệu ngải như nguyên liệu truyền thống nhưng không đưa lời hứa chữa bệnh.
The exhibit presents ngải as a traditional material without making treatment claims.
Source: VietLayers editorial exampleTên ngải trên nhãn hàng phải đi kèm thành phần và hướng dẫn sử dụng cụ thể của sản phẩm.
The word ngải on a product label should be accompanied by the product's actual ingredients and directions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong truyện kể và một số tín ngưỡng, vật hoặc chất thường gắn với cây cỏ được cho là có khả năng tác động bằng phép thuật.
🇬🇧 In folklore and some beliefs, a plant-related substance believed to exert magical influence.
Ví dụ dùng từ:
Bùa ngải trong truyện là yếu tố tín ngưỡng dân gian, không phải bằng chứng khoa học về nguyên nhân bệnh.
Bùa ngải in the story is a folklore element, not scientific evidence for the cause of illness.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật tin mình bị ngải, còn bác sĩ vẫn đánh giá triệu chứng bằng quy trình y khoa.
The character believes they are affected by ngải, while the doctor assesses symptoms medically.
Source: VietLayers editorial exampleBài nghiên cứu ghi lời đồn yểm ngải như dữ liệu văn hóa và không khẳng định phép thuật có thật.
The study records rumors of yểm ngải as cultural data without asserting that magic is real.
Source: VietLayers editorial exampleCông an cảnh báo không chuyển tiền cho người dọa dùng ngải để ép nạn nhân làm lễ giải.
Police warn people not to pay anyone who threatens them with ngải and pressures them into a cleansing ritual.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Ông xã Tư có bùa, có ngải, Huệ đã uống nhằm bùa của lão ta chuộc từ núi Tà Lơn huyền bí.”