Ngạo đời describes a proud, disdainful attitude toward society, convention, or life, often with a literary or rebellious tone.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngạo đời` chỉ thái độ kiêu căng, bất cần hoặc coi thường người đời và những quy ước thông thường; trong văn chương nó có thể gợi một nhân vật phóng túng, phản kháng hay lạnh lùng. Sắc thái tùy câu: có lúc tác giả ngầm ngưỡng mộ sự không chịu khuất phục, có lúc phê phán sự khinh người và thiếu trách nhiệm. `Ngạo đời` không đồng nghĩa `chán đời`—chán đời thiên buồn nản, còn ngạo đời thiên thái độ coi thường/bất chấp. `Ngông` gần ở nét khác thường, `bất cần` nhấn không quan tâm hậu quả, `ngạo mạn` chê trực tiếp sự kiêu căng với người khác. Từ này không tự chứng minh người nói tài giỏi, dũng cảm, vô trách nhiệm, chống xã hội hay có bệnh lý. Khi viết về người thật, cần nêu hành vi thay vì dùng ngạo đời như nhãn bản chất. Trong lời Nam Bộ có thể nói `coi đời bằng nửa con mắt`, `bất cần đời`, `làm bộ coi thường thiên hạ` theo sắc thái, nhưng không phải biến thể toàn phần. Tab chữ chỉ ghi `傲` cho thành tố ngạo.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tỏ thái độ đứng cao hơn, xem nhẹ người đời, lề thói hoặc hậu quả, thường trong văn phong miêu tả nhân vật.
🇬🇧 Proudly disdainful of society, convention, or life, often with a rebellious or literary tone.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật mang vẻ ngạo đời, coi mọi lời khuyên là chuyện tầm thường.
The character has a world-disdaining air and treats every piece of advice as trivial.
Source: VietLayers editorial exampleNụ cười ngạo đời trong tranh có thể gợi phản kháng, nhưng không tự chứng minh nhân vật dũng cảm.
The defiant, disdainful smile in the painting may suggest rebellion, but it does not prove courage.
Source: VietLayers editorial exampleAnh nói bằng giọng ngạo đời, còn bài phê bình phải dẫn đúng câu nói thay vì chỉ dán nhãn.
He speaks in a disdainful tone, while a critique should quote the words rather than merely label him.
Source: VietLayers editorial exampleNgạo đời khác chán đời: một bên thiên coi thường, một bên thiên buồn nản.
Ngạo đời differs from chán đời: the former centers on disdain, the latter on discouragement.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả vừa thích chất phóng túng vừa phê sự ngạo đời khiến nhân vật làm tổn thương bạn bè.
The author admires the free spirit while criticizing the world-disdain that hurts the character's friends.
Source: VietLayers editorial exampleCoi đời bằng nửa con mắt là cách nói gần với ngạo đời, nhưng sắc thái có thể gắt hơn.
Looking down on the world is close to ngạo đời, though it can sound harsher.
Source: VietLayers editorial exampleMột bộ đồ khác thường chưa đủ để gọi người mặc là ngạo đời.
Unconventional clothing alone is not enough to call its wearer world-disdainful.
Source: VietLayers editorial exampleLời ngạo đời trong bài hát là tiếng nói nghệ thuật, không nhất thiết phản ánh toàn bộ con người tác giả.
A world-weary, disdainful lyric is an artistic voice and not necessarily the author's whole personality.
Source: VietLayers editorial exampleChú nói nó bất cần đời, một đối ứng Nam Bộ gần ngạo đời khi trọng tâm là xem nhẹ hậu quả.
He calls the person recklessly indifferent, a Southern-style equivalent close to ngạo đời when disregard for consequences is central.
Source: VietLayers editorial exampleNhãn ngạo đời không tự cho biết ai đúng, ai sai hay hành vi có vi phạm hay không.
The label ngạo đời does not establish who is right, who is wrong, or whether any conduct is unlawful.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà ta có đôi mắt đẹp, nụ cười bí mật và ngạo đời…”
“Anh biết nó oán hờn vì không được cái phần hạnh phúc nhỏ bé, đường hoàng của những người con gái lương thiện, cho nên nó thốt ra toàn giọng khinh bạc, ngạo đời.”
“Ta sẽ trừng phạt mày một phen để mày chừa tánh ngạo đời, hống hách.”
“- Đại tá Văn Bình, anh đừng ngạo đời.”