A trạo phu is a rower or boatman in older Vietnamese writing, especially someone who propels and handles a passenger or cargo boat by oar and related boat work.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Trạo phu là danh từ Hán–Việt cũ chỉ người chèo ghe, chèo thuyền hoặc làm phần việc trực tiếp giúp ghe thuyền di chuyển. Trạo có nghĩa lay động/chèo thuyền và 棹 là mái chèo; nguồn từ điển còn liệt kê trạo phu 掉夫. Trong văn Nam Bộ, trạo phu có thể chèo, gay chèo, nhổ sào, hạ/trương buồm hoặc khiêng đồ theo phần việc trên ghe. Từ không tự đồng nghĩa với chủ ghe, tài công, đà công, thủy thủ hay mọi người có mặt trên thuyền; vai cụ thể phải xem câu. Đây là tên nghề lịch sử, không nên suy giới, địa vị, lương công hoặc kỹ năng của một người hiện nay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người dùng chèo và làm các thao tác liên quan để đưa ghe thuyền đi, theo tên gọi trong văn Việt cũ.
🇬🇧 A rower or boatman who propels and handles a boat in older Vietnamese usage.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Trạo phu nhổ sào, đẩy ghe rời bến rồi mới ngồi xuống gay chèo.
The boatman poles the boat away from the landing before sitting down to pull the oars.
Source: VietLayers editorial example“Biểu hai trạo phu hạ buồm rồi chèo vô rạch cho dễ nghe.”
“Tell the two boatmen to lower the sail and row into the creek.”
Source: VietLayers editorial exampleTiếng hát của trạo phu theo nhịp mái chèo vọng qua bờ tre.
The boatman's song follows the rhythm of the oars and carries past the bamboo bank.
Source: VietLayers editorial exampleHai trạo phu khiêng bộ ván từ đò lên bực đá cho chủ nhà.
Two boatmen carry the wooden platform from the ferry up the stone steps for the householder.
Source: VietLayers editorial exampleGặp gió xuôi, trạo phu trương buồm nên ghe đi nhanh mà chưa cần chèo.
With a favorable wind, the boatman raises the sail, so the boat moves quickly without rowing yet.
Source: VietLayers editorial exampleTrạo phu là người chèo ghe trong câu này, không phải người chủ chiếc ghe.
Here trạo phu means the person rowing the boat, not its owner.
Source: VietLayers editorial exampleMột trạo phu có thể phụ nhổ sào hoặc xếp đồ, nhưng tên từ không liệt kê hết nhiệm vụ.
A trạo phu may help pole off or arrange cargo, but the term does not enumerate every duty.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn boatman cho trạo phu khi nhân vật vừa chèo vừa coi việc trên ghe.
The translator chooses boatman for trạo phu when the person both rows and handles work aboard.
Source: VietLayers editorial exampleGọi là trạo phu không đủ để suy tay nghề, tiền công hay quan hệ thuê mướn của người ấy.
Calling someone a trạo phu does not establish that person's skill, pay, or employment arrangement.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú thích giữ trạo phu để bảo toàn giọng văn cũ rồi giải là người chèo thuyền.
The annotation preserves trạo phu for the older literary voice and glosses it as a rower.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cặp cu đất đậu trên ngọn tre đương hiệp nhau mà gáy, thuyền chở lúa đi ngàng qua dưới sông, trạo phu cất tiếng hát du dương.”
“Trạo phu nhổ sào xô ghe ra khỏi bến rồi gay chèo.”