Dòm coi is a Southern Vietnamese expression meaning to turn one's gaze toward something in order to look, check, observe, find out, or gauge a person or situation. In dòm coi ghe còn đó không or dòm coi ý tứ thế nào, coi helps frame the result or question being checked rather than naming a second complete action. The phrase can be neutral; it does not by itself imply peeping, trespass, surveillance, permission, accuracy, certainty, or endorsement.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Dòm coi` là cấu trúc quen trong lời Nam Bộ, nghĩa là hướng mắt nhìn để xem, kiểm tra, biết tình hình hoặc đọc dấu hiệu mà đoán: `dòm coi trong nhà`, `dòm coi ghe còn đậu không`, `dòm coi ý tứ thế nào`. `Dòm` nêu hành động hướng mắt; `coi` thường bổ sung mục đích/kết quả xem cho biết và có thể mở một tân ngữ, mệnh đề nghi vấn hay nội dung đánh giá. Vì vậy không nhất thiết tách thành hai hành động hoàn chỉnh. Tùy câu, tiếng Anh dùng `look`, `have a look`, `check`, `look to see`, `watch` hoặc `gauge`. Cụm có thể hoàn toàn trung tính; sắc thái lén lút, xâm phạm hay theo dõi chỉ có khi cách thức, vị trí và đối tượng cho thêm bằng chứng. Riêng `dòm coi` không xác nhận người nhìn được phép, đã thấy rõ, suy đúng, chắc chắn về nội dung hoặc tán thành điều quan sát.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nhìn về một người, vật, nơi hoặc cảnh để xem cho biết, kiểm tra sự có mặt, nhận dạng hay tình trạng của đối tượng.
🇬🇧 To look toward a person, object, place, or scene in order to see, check, identify, or find out its condition or presence.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Chú bước ra mé sông dòm coi chiếc ghe còn đậu đó không.
Uncle steps to the river's edge to check whether the boat is still there.
Source: VietLayers editorial exampleNghe động ngoài sân, má ngóc đầu dòm coi có ai mới tới.
Hearing a sound in the yard, Má looks up to see whether someone has arrived.
Source: VietLayers editorial exampleCô mở hộp dòm coi món đồ có bị trầy trong lúc chở hay không.
She opens the box to check whether the item was scratched in transit.
Source: VietLayers editorial exampleAnh dòm coi kỹ bảng số rồi mới chỉ đúng chuyến xe cho khách.
He checks the route board carefully before directing the passenger to the right bus.
Source: VietLayers editorial exampleTụi nhỏ đứng xa dòm coi người ta thả lưới, chớ không xuống ghe tham gia.
The children watch the net being cast from a distance; they do not board the boat or take part.
Source: VietLayers editorial exampleNó ghé sát khe cửa dòm coi chuyện riêng của người khác, nên bị nhắc phải tôn trọng sự riêng tư.
He peers through the door crack at someone else's private affairs and is reminded to respect their privacy.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Theo dõi nét mặt, cử chỉ, cách cư xử hoặc toàn cảnh để ước đoán ý tứ, tâm trạng, khuynh hướng hay điều đang diễn ra.
🇬🇧 To observe cues or a situation in order to gauge a person's attitude, mood, inclination, or what is happening.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Cô liếc dòm coi ý tứ anh Ba thế nào rồi mới nhắc chuyện cũ.
She glances at Anh Ba to gauge his mood before mentioning the old matter.
Source: VietLayers editorial exampleÔng dòm coi tánh ý người làm mới trong mấy bữa đầu, nhưng chưa vội kết luận về họ.
He observes the new worker's manner during the first few days without rushing to a conclusion.
Source: VietLayers editorial exampleTôi dòm coi mọi người có hiểu lời dặn không rồi mới nói tiếp phần sau.
I watch to see whether everyone understands the instruction before continuing.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘dòm coi vợ có ý khinh mình’ chỉ kể suy đoán của nhân vật, không chứng minh người vợ thật sự có ý ấy.
Dòm coi vợ có ý khinh mình reports the character's inference; it does not prove that his wife truly holds that attitude.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cậu trai ấy dòm coi trong nhà bàn ghế hẳn hoi, đã khiêm nhượng mà lại nhút nhát nên ké né không dám ngồi.”
“Cô Lý nói tới đó rồi cô liếc mắt dòm coi ý tứ thầy Thiện thế nào.”
“thằng Được lén chạy xuống dưới đầu câu quây dòm coi ghe bà Hội đồng còn đậu đó hay không.”
“Anh ta dòm coi Phấn ra chưa, nhưng có lẽ cô nầy còn dình dàng trong chòi.”