Nghĩa của “ngã” là gì?
Chỗ đường gặp nhau (ngã ba, ngã tư); tên thanh điệu có dấu ngã; động từ là té, mất thăng bằng mà đổ xuống; ngã lòng, sa ngã là nản chí hay sa vô đường quấy; ngã ngũ là đã ra lẽ, đã định xong.
Tiếng Anh: A junction where roads meet, as in nga ba and nga tu; the name of the tone marked with a tilde; as a verb, to fall down; to lose heart or go astray, in nga long and sa nga; and settled, in nga ngu.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngã”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ nhiều con đường gặp nhau rồi tỏa ra, gọi theo số ngả: ngã ba, ngã tư, ngã bảy.
🇬🇧 A place where several roads meet and branch out, named by the number of ways: nga ba (a three-way junction), nga tu (a crossroads).
Thí dụ:
Qua khỏi ngã tư cây Quéo, Hiển chạy có gió, rồi hùng dũng leo dốc cầu Băng Ky.
Past the Cay Queo crossroads, Hien picked up speed, then boldly climbed the slope of the Bang Ky bridge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChạy gần tới ngã ba, xe lại tốp máy rồi rề rề ngừng ngang trước tiệm dì Ba Thới nữa.
Nearly at the junction, the car stalled again and slowly rolled to a stop right in front of Aunt Ba Thoi's shop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ🇻🇳 Tên một thanh điệu của tiếng Việt, viết bằng dấu ngã (~) trên nguyên âm; giọng Nam Bộ đọc thanh ngã và thanh hỏi gần như một.
🇬🇧 The name of one of the Vietnamese tones, written with a tilde (~) over the vowel; in Southern speech the nga and hoi tones sound almost the same.
Thí dụ:
Cả Mã ngữ, Nhựt ngữ và Chàm ngữ đều có dấu sắc, dấu huyền, dấu hỏi, dấu nặng, họ chỉ thiếu dấu ngã mà thôi, và họ ít bỏ dấu hơn ta, nhưng vẫn có bỏ các dấu kể trên, và Nhựt Bổn bỏ dấu nặng rất nhiều.
Malay, Japanese and Cham all have the sac, huyen, hoi and nang tones and lack only the nga tone; they use tones less than we do, but they still use those, and Japanese uses the nang tone a great deal.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam🇻🇳 Mất thăng bằng rồi đổ xuống, như té; nói người hay đồ vật: lảo đảo muốn ngã, ngã lên giường, bàn ngã lăn.
🇬🇧 To lose one's balance and fall down, like te; said of people or things: to stagger as if about to fall, to collapse onto the bed, a table toppling over.
Thí dụ:
Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.
Suddenly Tuan felt dizzy; he reeled and staggered as if about to fall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaVề tới xóm, nàng tông cửa vào nhà rồi đuối sức, nàng ngã lên giường mà thở dốc.
Back in the hamlet she burst through the door, and, worn out, fell onto the bed gasping for breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiến bộ mau quá và lần nầy bé Thọ đi gần tới má Cúc mới ngã vào mình má Cúc.
He was making quick progress, and this time little Tho walked nearly all the way to Cuc before falling into her arms.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCô té nhằm cái mặt bàn đá nhỏ để gần đó, bàn ngã lăn, mặt đá rớt bể nát.
She fell against the small stone-topped table nearby; the table toppled over and the stone top shattered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn🇻🇳 Trong ngã lòng, thối chí ngã lòng: nản chí, không còn vững lòng; trong sa ngã: không giữ mình được, sa vô đường quấy.
🇬🇧 In nga long and thoi chi nga long: to lose heart and no longer stand firm; in sa nga: to fail to hold oneself back and fall into wrong ways.
Thí dụ:
Xin anh đừng có thấy ngày nay cực khổ như vầy mà ngã lòng.
Please do not lose heart just because times are hard like this today.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcMà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.
And since Dat was used to double-dealing, he was all the more likely to go astray than others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân🇻🇳 Trong ngã ngũ: một chuyện đang bàn, đang giằng co đã ra lẽ, đã có kết quả dứt khoát.
🇬🇧 In nga ngu: a matter under discussion or in dispute has been settled and come to a clear outcome.
Thí dụ:
Anh đợi xem nó ngã ngũ ra sao.
I am waiting to see how it turns out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nói thiệt, tôi sẽ xô ngã.”“- Cụ Thủ Khoa ngã thì tướng sĩ đều bủn rủn hết.”“Xuống Ngã Tư mà làm gì!”“Ổng thất chí ngã lòng hay sao?”Câu hỏi thường gặp về “ngã”
“ngã” nghĩa là gì?
Chỗ đường gặp nhau (ngã ba, ngã tư); tên thanh điệu có dấu ngã; động từ là té, mất thăng bằng mà đổ xuống; ngã lòng, sa ngã là nản chí hay sa vô đường quấy; ngã ngũ là đã ra lẽ, đã định xong.
Cụm từ “ngã tư” nghĩa là gì?
Chỗ hai con đường cắt nhau, từ đó rẽ ra được bốn ngả.
Cụm từ “ngã lòng” nghĩa là gì?
Nản chí, mất tinh thần, không còn muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất vọng.
“ngã” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức thơ hối hận của Hồ Biểu Chánh: “Tôi nói thiệt, tôi sẽ xô ngã.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.