ngáy

verbA2
Giải nghĩa nhanh:

Ngáy means to snore: to make a rough or vibrating breathing sound while asleep.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngáy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngáy` là phát ra tiếng thở khàn, rung hoặc đều nhịp trong lúc ngủ: *snore*. Từ có thể đứng một mình hoặc đi với từ tượng thanh/cường độ: `ngáy khò khò`, `ngáy pho pho`, `ngáy như sấm`. Một lần nghe ngáy không tự cho biết nguyên nhân, chất lượng giấc ngủ, lượng oxy hay chẩn đoán. Không phải ai ngáy cũng có ngưng thở khi ngủ; tuy vậy, ngáy to thường xuyên kèm những quãng ngừng thở, thở hổn hển hoặc buồn ngủ ban ngày là nhóm dấu hiệu nên trao đổi với chuyên gia y tế. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `ngáy khò`, `kéo gỗ` có thể dùng; `kéo gỗ` là tiếng lóng vui, không nên dùng để chế giễu hay làm nhẹ triệu chứng. Không nhầm `ngáy` với `ngấy` chán vì béo, `ngậy` béo bùi thơm hay `ngây` đờ thừ. Tab ghi `𠵨` theo âm Nôm ngáy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phát tiếng thở rung hoặc khàn trong khi ngủGiấc ngủ; âm thanh; sức khỏe[neutral]
A2

🇻🇳 Tạo ra âm thanh do luồng khí làm các mô đường thở rung lên trong lúc đang ngủ.

🇬🇧 To snore, producing a rough or vibrating breathing sound during sleep.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
chủ thể + ngáyngáy + từ tượng thanhngáy + tính từ chỉ mức độnghe + người + ngáy

Ví dụ dùng từ:

Ba ngáy khe khẽ sau khi ngủ được một lúc, rồi trở mình sang bên.

Dad snores softly after falling asleep and then turns onto his side.

Source: VietLayers editorial example

Ngáy là phát tiếng thở khi ngủ, không tự đồng nghĩa với ngưng thở lúc ngủ.

Snoring is noisy breathing during sleep and does not by itself mean sleep apnea.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại nghe chú ngáy khò khò, nhưng tiếng tượng thanh không đo được độ lớn bằng con số.

Grandma hears him snoring khò khò, but the sound word does not provide a numerical loudness measurement.

Source: VietLayers editorial example

Một đêm ngáy sau khi nghẹt mũi chưa đủ để chẩn đoán nguyên nhân lâu dài.

One night of snoring with a blocked nose is not enough to diagnose a long-term cause.

Source: VietLayers editorial example

Nếu ngáy to thường xuyên kèm quãng ngừng thở hoặc thở hổn hển, người đó nên trao đổi với chuyên gia y tế.

Frequent loud snoring with breathing pauses or gasping should be discussed with a healthcare professional.

Source: VietLayers editorial example

Buồn ngủ ban ngày đi cùng ngáy kéo dài là thông tin cần nêu khi hỏi về giấc ngủ.

Daytime sleepiness together with persistent snoring is relevant information when seeking sleep advice.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, kéo gỗ là cách nói vui về ngáy, nhưng không nên lấy làm biệt danh chọc ghẹo.

In Southern speech, kéo gỗ playfully means snoring, but it should not become a mocking nickname.

Source: VietLayers editorial example

Đứa bé ngáy thường xuyên cần được người chăm sóc mô tả rõ cho bác sĩ thay vì tự mua thiết bị điều trị.

A child who snores regularly should be described clearly to a clinician rather than treated with a self-selected device.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật ngáy như sấm là lối phóng đại âm thanh, không phải bản ghi cường độ.

A character who snores like thunder is an exaggeration, not a sound-level record.

Source: VietLayers editorial example

Đừng viết ngậy khi muốn nói ông đang ngáy, vì thay dấu và nguyên âm làm đổi hẳn nghĩa.

Do not write ngậy when saying that he is snoring, because the spelling change produces a different word.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mãi đến khuya, chờ khi vợ thằng Đinh ngủ say, ngáy khò khò trong buồng, tôi mới hỏi:
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng