Rằm is the fifteenth day of a lunar month, a date commonly associated with the full moon and with various observances whose practices differ by family and community.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rằm` là ngày thứ mười lăm của một tháng âm lịch (*the fifteenth day of a lunar month*): `ngày rằm`, `rằm tháng Giêng`, `rằm tháng Bảy`, `rằm tháng Tám`. Ngày này thường gần pha trăng tròn nên có `trăng rằm`, nhưng ngày lịch và đúng thời điểm trăng tròn thiên văn không phải lúc nào cũng trùng từng phút; không dùng `rằm` như số đo thiên văn. Nhiều gia đình, tôn giáo và cộng đồng có việc cúng, đi chùa, ăn chay, lễ hội hay sinh hoạt riêng vào một số ngày rằm, nhưng từ này chỉ xác định ngày âm lịch, không mặc định ai cũng phải làm cùng nghi thức. Phân biệt `rằm` với `mồng một` đầu tháng, `trăng tròn` là pha nhìn thấy và `Rằm tháng Tám` thường gắn Tết Trung thu nhưng không đồng nhất mọi hoạt động Trung thu với đúng ngày 15. Trong lời Nam Bộ có `bữa rằm`, `cúng rằm`, `rằm tháng Bảy`; đều là cách dùng tự nhiên toàn dân. Tab Nôm ghi `𪱬`, có dẫn chứng `ngày rằm`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên ngày 15 trong mỗi tháng âm lịch, thường ở gần lúc trăng tròn và có thể gắn với những sinh hoạt văn hóa hoặc tôn giáo tùy nơi.
🇬🇧 The fifteenth day of a lunar month, usually near the full moon and sometimes associated with cultural or religious observances that vary by community.
Ví dụ dùng từ:
Rằm là ngày mười lăm âm lịch, nên chị kiểm lịch trước khi hẹn.
Rằm is the fifteenth day of the lunar month, so she checks the calendar before setting the date.
Source: VietLayers editorial exampleBữa rằm tháng này rơi vào thứ ba theo lịch dương mà gia đình đang dùng.
This month's fifteenth lunar day falls on Tuesday in the solar calendar the family uses.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại cúng rằm theo nếp nhà, còn câu này không nói mọi gia đình đều làm như vậy.
Grandma observes the fifteenth lunar day according to family custom, but the sentence does not imply that every family does the same.
Source: VietLayers editorial exampleChùa thông báo giờ lễ rằm để người muốn tham dự tự sắp xếp.
The temple announces the schedule for the full-moon-day service so those wishing to attend can make arrangements.
Source: VietLayers editorial exampleTrẻ nhỏ rước đèn dịp rằm tháng Tám, nhưng hoạt động Trung thu có thể diễn ra trước hoặc sau đúng ngày ấy.
Children carry lanterns around the fifteenth day of the eighth lunar month, though Mid-Autumn events may occur before or after the date itself.
Source: VietLayers editorial exampleTrăng rằm thường tròn sáng, song rằm là tên ngày lịch chứ không phải thời khắc thiên văn chính xác.
The moon around rằm is usually bright and full, but the word names a calendar date rather than an exact astronomical instant.
Source: VietLayers editorial exampleMá hỏi bữa rằm chợ có bán sớm không để tính giờ đi mua đồ.
Mom asks whether the market opens early on the fifteenth lunar day so she can plan her shopping.
Source: VietLayers editorial exampleRằm tháng Bảy có nhiều cách thực hành văn hóa và tôn giáo, không nên gom thành một nghi thức bắt buộc.
The fifteenth day of the seventh lunar month has varied cultural and religious practices and should not be reduced to one mandatory ritual.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng the fifteenth day of the lunar month cho rằm khi người đọc cần hiểu chính xác ngày.
The translation uses the fifteenth day of the lunar month for rằm when the exact calendar meaning matters.
Source: VietLayers editorial exampleRằm khác mồng một: một ngày ở giữa tháng âm lịch, một ngày mở đầu tháng ấy.
Rằm differs from mồng một: one is mid-month in the lunar calendar, while the other begins the month.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ngày rằm tháng Giêng, mấy ông kỳ lão đành bơi xuồng ra chợ Rạch Giá, thuộc làng Vĩnh Thanh Vân để dự lễ kỳ yên lạy tạ Thành hoàng bổn cảnh, thay mặt giùm cho dân làng Mỹ Lâm.”