Nài bao is an old expression meaning not to mind, begrudge, or shrink from a difficulty or effort.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nài bao` là cụm động từ cũ nghĩa là không nề, không quản hoặc không chùn trước một khó nhọc (`not to shrink from`, `not to begrudge`). Cụm thường nhận bổ ngữ chỉ công sức, thời gian hoặc gian khó, như `nài bao công chờ đợi`, `nài bao khó nhọc`. Yếu tố `bao` nằm trong cấu trúc đã cũ, không phải từ hỏi số lượng và không tạo nghĩa `nài xin khoan hồng`; cách giải `plead for leniency` là sai đối với mục từ này. `Nài bao` biểu thị sự sẵn lòng chịu công hoặc vượt khó, nhưng không có nghĩa bất chấp an toàn, bỏ qua quyền nghỉ ngơi hay chắc chắn thành công. Trong tiếng Việt hiện đại, `không nề hà`, `không quản công`, `không ngại khó` rõ hơn. Không nhập với `nài` nghĩa cố xin và không gán chữ Hán–Nôm đồng âm khi chưa có chứng tích toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sẵn lòng bỏ công hoặc chịu một điều khó mà không nề hà, trong cách nói hiện đã cũ.
🇬🇧 In older usage, not to begrudge an effort or shrink from hardship.
Ví dụ dùng từ:
Bà nài bao công chờ đợi để gặp người thân từ chuyến tàu muộn.
She does not begrudge the long wait to meet her relative from the delayed train.
Source: VietLayers editorial exampleNgười thợ nài bao khó nhọc nhưng vẫn tuân thủ giờ nghỉ và quy tắc an toàn.
The worker does not shrink from hardship but still follows rest periods and safety rules.
Source: VietLayers editorial exampleNài bao là cách nói cũ gần không nề hà, không phải lời xin giảm nhẹ hình phạt.
Nài bao is an old expression close to not minding the effort, not a plea for a lighter punishment.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng not begrudge the effort cho nài bao công để giữ đúng đối tượng là công sức.
The translation uses not begrudge the effort for nài bao công because the object is the effort involved.
Source: VietLayers editorial exampleCụ nài bao đường xa đến thăm bạn, nhưng chuyến đi vẫn được sắp xếp theo sức khỏe thực tế.
The elder does not shrink from the long journey to visit a friend, but the trip is still planned around actual health needs.
Source: VietLayers editorial exampleNài bao không phải lời hứa sẽ thành công; cụm chỉ nói thái độ trước công sức hay gian khó.
Nài bao is not a promise of success; it describes an attitude toward effort or hardship.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập thay nài bao bằng không quản công trong bản phổ thông và giữ từ cũ ở chú thích.
The editor replaces nài bao with không quản công in the general edition and preserves the old expression in a note.
Source: VietLayers editorial exampleDì Tư nài bao mấy bữa phụ quán cho em, nhưng hai người vẫn thống nhất giờ làm rõ ràng.
Aunt Tư does not mind spending several days helping at her sibling's shop, but they still agree on clear working hours.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu nài bao khó nhọc, bao không hỏi bao nhiêu và không cần một con số trả lời.
In nài bao khó nhọc, bao is not asking how much and does not call for a numerical answer.
Source: VietLayers editorial exampleTab chữ của nài bao để trống vì nguồn giải được nghĩa cũ nhưng chưa định vị chữ cho toàn cụm.
The historical-script tab for nài bao is empty because the sources establish its old meaning but not a written form for the full expression.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nài bao bóng xế luống day đòng,”
“cảm Hán hoàng còn ngự đài mây, thân chi xá nài bao lao khổ…”