đìa

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

A southern regional noun for a low-lying, embanked body of water used to retain water, hold fish, or support aquaculture. It is often smaller and more deliberately bounded than a natural lagoon or lake. In the colloquial expression nợ đìa, it also intensifies the idea of being heavily in debt.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đìa(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ phương ngữ Nam Bộ chỉ chỗ trũng có bờ giữ nước, thường dùng chứa, dưỡng hoặc nuôi cá và thủy sản; tùy quy mô dịch pond, fish pond, holding pond hoặc aquaculture pond. Đìa nhấn vùng nước có ranh bờ và công dụng giữ/nuôi, không đồng nhất với mọi ao tự nhiên, đầm rộng, ruộng ngập hay hồ chứa. Trong khẩu ngữ nợ đìa, tiếng đìa làm đậm mức nợ rất nhiều; đây là nghĩa chuyển trong cụm cố định, không phải một loại ao chứa nợ. Chữ Nôm có nhiều dạng được từ điển ghi nhận, nên VietLayers trình bày song song thay vì chọn một tự dạng duy nhất không có chứng cứ ưu tiên.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1vùng nước trũng có bờ giữ nước, thường dùng giữ hoặc nuôi cáĐịa hình nước và nuôi thủy sản Nam Bộ[informal]
B1

🇻🇳 Chỗ thấp được bao bờ hoặc tận dụng bờ đất để giữ một lượng nước, thường phục vụ việc chứa cá, dưỡng thủy sản hoặc khai thác theo mùa. Hình dáng, nguồn nước và cách quản lý khác nhau theo địa phương.

🇬🇧 A low area enclosed or bounded to retain water, commonly for holding fish, aquaculture, or seasonal harvest. Shape, water source, and management vary by locality.

Grammar Patterns:
đìa + cá/tômtát/nạo/vét + đìathả/bắt/giữ + cá + trong đìa

Ví dụ dùng từ:

Bác kiểm tra bờ đìa sau trận mưa, thấy chỗ rò thì đắp lại trước khi nước xuống thêm.

The farmer checks the pond bank after the rain and repairs a leak before more water escapes.

Source: VietLayers editorial example

“Đừng xuống đìa một mình, bùn sâu với bờ trơn lắm,” ba dặn mấy đứa nhỏ.

“Do not go into the fish pond alone; the mud is deep and the bank is slippery,” Dad tells the children.

Source: VietLayers editorial example

Nhà giữ cá trong đìa thêm hai ngày để chờ ghe thu mua tới đúng hẹn.

The family keeps the fish in the holding pond for two more days until the buyer's boat arrives.

Source: VietLayers editorial example

Nước đìa đục lên sau khi đàn vịt lội qua, nên chú đợi lắng rồi mới quan sát cá.

The pond water turns cloudy after the ducks pass through, so he waits for it to settle before checking the fish.

Source: VietLayers editorial example

“Mai tát đìa, con coi lại máy bơm với dây điện từ chiều nay nghen,” má nhắc.

“We are draining the pond tomorrow; check the pump and power cable this afternoon,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Người chủ ghi ngày thả cá và mực nước đìa vào sổ để so với từng đợt thu hoạch.

The owner records the stocking date and pond level to compare them across harvests.

Source: VietLayers editorial example

Đìa trong câu này là ao có bờ dùng giữ cá, không phải đầm tự nhiên rộng ven biển.

In this sentence, the word means an embanked fish pond, not a broad natural coastal lagoon.

Source: VietLayers editorial example
2trong cụm nợ đìa: nợ rất nhiềuKhẩu ngữ về nợ và mức độ[informal]
B1

🇻🇳 Nét khẩu ngữ chỉ xuất hiện rõ trong cụm nợ đìa, nói một người hay gia đình đang mang số nợ lớn theo đánh giá của người nói. Cụm có thể tự trào hoặc chê trách; không nên dùng để bêu riếu người khác khi không biết tình hình thật.

🇬🇧 A colloquial intensifying use found in nợ đìa, meaning heavily or deeply in debt. It may be self-deprecating or critical and should not be used to shame someone without knowing the facts.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nợ + đìachủ thể + nợ đìa + vì + nguyên nhânđừng gọi + người + nợ đìa

Ví dụ dùng từ:

Anh tự nhận mình nợ đìa sau lần làm ăn lỗ, rồi đem sổ ra tính từng khoản phải trả.

He says he is deeply in debt after a business loss and brings out his ledger to calculate each repayment.

Source: VietLayers editorial example

“Nợ đìa mà còn vay thêm không có kế hoạch thì nguy; mình ngồi tính lại dòng tiền đi,” chị nói.

“Taking on another loan without a plan when we are already heavily in debt is risky; let us review the cash flow,” she says.

Source: VietLayers editorial example

Cô không gọi người hàng xóm nợ đìa chỉ vì thấy giấy nhắc thanh toán; cô không biết tổng số nợ hay thỏa thuận của họ.

She does not call her neighbour deeply indebted merely because she sees a payment reminder; she does not know the total debt or their arrangement.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Trong cái đìa sau trại, cá quậy nước nghe ầm ầm.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình