Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đi liền ngay phía sau một người, bước theo sát người đi trước.

Tiếng Anh: To walk right behind someone, following close on the heels of the person ahead.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
nối gót theo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đi liền ngay phía sau một người, bước theo sát người đi trước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đi sát phía sau người trướcđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Nối gót là bước chưn mình nối vô gót chưn người đi trước, tức là đi sát sau lưng. Thêm theo cho rõ là mình đi theo người đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy tả cảnh vô nhà, lên buồng, vô rạp hát, trèo dốc: một người đi trước, người kia nối gót theo sau, hay nối gót theo ai đó. Giọng văn hơi sách vở, dùng nhiều trong truyện kể hơn lời nói thường.

🇬🇧 The image is of one's steps joining the heels of the person ahead, that is, walking right behind them, and the last word makes clear one is following that person. In the Southern corpus it describes entering a house, going up to a bedroom, entering a theater, climbing a slope: one person goes first and the other follows close behind, or follows a named person. It has a bookish tone and appears more in narration than in everyday speech.

Thí dụ:

Ông Hội đồng đi trước, thầy nối gót theo sau.

The council member walked in front and he followed close behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Ông Nho nối gót theo vợ lên buồng.

Nho followed his wife up to the bedroom.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Lực đã trèo được một bực đá, Hưng nối gót theo chàng.

Luc had climbed one step of rock, and Hung followed right behind him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Vừa nói ông vừa đi trước, Minh nối gót theo sau.

Talking as he went, he walked ahead, and Minh followed close behind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tô Hộ nối gót theo sau, cứ lằm lủi mà đi, không dám nói tiếng chi hết.

To Ho followed behind, trudging along with his head down, not daring to say a word.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Tới rạp hát, lúc vào cửa, bà đốc phủ đi trước, ba cô nối gót theo sau.

At the theater, going in the door, the district chief's wife walked ahead and the three young women followed close behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nói rồi nó đi vào trong và Kim Thúy nối gót theo nó liền.

Having said that, the other went inside and Kim Thuy followed right after.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Ông Bác sĩ xâm xâm đi vô nhà, hai người đàn bà nối gót theo sau.

The doctor strode briskly into the house, and the two women followed close behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Liễu không mời Lưu, cứ đi thẳng lại đó và Lưu nối gót theo bạn.

Lieu did not invite Luu, just walked straight over there, and Luu followed on his friend's heels.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Hai trẻ vừa nối gót theo vừa thở hổn hển.

The two children followed close behind, panting all the while.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông Hội đồng đi trước, thầy nối gót theo sau.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 6
“Ông Nho nối gót theo vợ lên buồng.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 4
“Lực đã trèo được một bực đá, Hưng nối gót theo chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
“Vừa nói ông vừa đi trước, Minh nối gót theo sau.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3
“Tô Hộ nối gót theo sau, cứ lằm lủi mà đi, không dám nói tiếng chi hết.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 10
“Tới rạp hát, lúc vào cửa, bà đốc phủ đi trước, ba cô nối gót theo sau.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“Nói rồi nó đi vào trong và Kim Thúy nối gót theo nó liền.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 13
“Ông Bác sĩ xâm xâm đi vô nhà, hai người đàn bà nối gót theo sau.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 10