Nếu is the conditional conjunction if: it introduces a condition or hypothetical situation whose consequence is stated or understood.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nếu` là liên từ mở đầu một điều kiện hoặc tình huống giả định để xem điều gì xảy ra, nên làm gì hoặc kết luận nào theo sau: `nếu A thì B`, `B nếu A`. Vế có `nếu` không tự khẳng định A là thật, sẽ xảy ra hay là nguyên nhân của B; mức có thật, dự đoán, giả định trái thực tế phải đọc từ thời gian, tình thái và văn cảnh. `Thì` thường đánh dấu vế kết quả nhưng có thể lược khi câu vẫn rõ. `Nếu` khác `hễ`: `hễ A là B` thường nói quan hệ lặp lại hoặc có tính quy luật; khác `khi`: `khi` có thể đặt một thời điểm được xem là xảy ra; và khác `giá như`, vốn thường mang ước muốn hoặc tiếc nuối. Trong hợp đồng, hướng dẫn, y tế hoặc cảnh báo an toàn, một câu nếu cần nêu rõ điều kiện được xác định thế nào, ai kiểm tra và hành động cụ thể; bản thân liên từ không làm mệnh đề chính xác hay có chứng cứ. `Nếu mà` là cách nói khẩu ngữ có thể tăng sắc thái nhấn; `nếu như` nhấn giả thiết hơn. Tab chữ ghi `𡀮` là một cách viết Nôm của đầu mục, không phải từ nguyên Hán.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nối mệnh đề điều kiện hay giả thiết với điều sẽ xảy ra, được suy xét hoặc được thực hiện trong trường hợp ấy.
🇬🇧 If; a conjunction introducing a condition or hypothetical situation for a stated or understood consequence.
Ví dụ dùng từ:
Nếu nước ròng quá, chuyến ghe sẽ dời đến chiều; chủ bến sẽ báo lại trước một giờ.
If the tide is too low, the boat trip will move to the afternoon, and the operator will give one hour's notice.
Source: VietLayers editorial exampleCon cứ ăn trước nếu má về trễ nghen.
Go ahead and eat if Mom gets home late.
Source: VietLayers editorial exampleNếu cần đổi ca, anh nhắn quản lý trước thứ Sáu.
If you need to change shifts, message the manager before Friday.
Source: VietLayers editorial exampleTừ nếu đặt ra một điều kiện, không khẳng định điều kiện ấy chắc chắn xảy ra.
The word nếu introduces a condition; it does not assert that the condition will definitely occur.
Source: VietLayers editorial exampleNếu báo cáo đúng thì phải có số liệu đối chiếu; chữ nếu không thay cho phần chứng minh.
If the report is correct, there should be comparison data; the word if does not replace proof.
Source: VietLayers editorial exampleTôi sẽ ghé chợ nếu mưa tạnh trước năm giờ.
I will stop by the market if the rain ends before five.
Source: VietLayers editorial exampleNếu máy phát tiếng lạ, hãy ngắt nguồn và gọi người có chuyên môn thay vì tiếp tục thử.
If the machine makes an unusual sound, disconnect the power and call a qualified person instead of continuing to test it.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nếu khách say thì đừng chở cần thêm dấu hiệu nhận biết và quy trình từ chối an toàn.
The instruction if a passenger is intoxicated, do not carry them needs observable criteria and a safe refusal procedure.
Source: VietLayers editorial exampleNếu hôm qua anh đọc kỹ địa chỉ, anh đã không giao nhầm; câu này đặt một giả định trái với việc đã xảy ra.
If he had read the address carefully yesterday, he would not have delivered to the wrong place; this sentence poses a counterfactual condition.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, nếu mà thường nghe thân mật hơn, nhưng quan hệ điều kiện vẫn do cả hai vế quyết định.
In Southern speech, nếu mà often sounds more conversational, but the conditional relation still depends on both clauses.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nếu anh muốn cho nó đi học, thì em sẽ nói với bà Đốc học đặng đem nó vô sổ giùm cho.”