nết ăn nết ở

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Nết ăn nết ở means a person's established everyday manners and ways of treating others, especially as observed in shared living and social relationships.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nết ăn nết ở(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nết ăn nết ở` là toàn bộ những thói quen và cách một người cư xử trong sinh hoạt hằng ngày, nhất là khi sống, làm việc hoặc qua lại với người khác. `Ăn` và `ở` trong cụm đã kết lại thành nghĩa rộng về cách sống, không chỉ nói khẩu vị, món ăn, chỗ ở hay quan hệ chung sống của một cặp đôi. Cụm thường xuất hiện trong lời nhận xét, vì vậy nên chỉ rõ việc quan sát được—biết chia phần, giữ vệ sinh chung, tôn trọng giờ nghỉ, trả đồ đã mượn—thay vì suy phẩm giá từ nghèo giàu, quê quán, kiểu nhà, giới, khuyết tật hoặc một khác biệt văn hóa vô hại. Một lần sơ suất chưa đủ kết luận cả `nết ăn nết ở`; nhận xét phải xét hoàn cảnh, mức lặp lại và khả năng sửa. Tab chữ chỉ ghi `𢟗` cho hai lần xuất hiện của thành tố `nết`; chưa có chứng tích đủ để dựng cách viết Nôm toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1thói quen và cách cư xử bộc lộ trong sinh hoạt chung với người khácSinh hoạt; quan hệ xã hội[neutral]
B2

🇻🇳 Những cách ăn ở, giao tiếp, chia sẻ và giữ phần trách nhiệm hằng ngày đã thành nếp của một người.

🇬🇧 Established everyday manners and ways of treating others, especially in shared living and social dealings.

Grammar Patterns:
nết ăn nết ở + của + aicoi/biết + nết ăn nết ởnhận xét + nết ăn nết ở

Ví dụ dùng từ:

Ở trọ chung mới thấy nết ăn nết ở của nhau qua chuyện rửa chén, đổ rác và giữ yên lúc khuya.

Sharing a rental reveals one another's everyday habits through washing dishes, taking out trash, and keeping quiet late at night.

Source: VietLayers editorial example

Dì Sáu quý nết ăn nết ở của cô nhân viên vì cô giữ lời và sẵn sàng nhận lỗi khi giao nhầm hàng.

Aunt Sáu values the employee's way of treating people because she keeps her word and admits when she delivers the wrong order.

Source: VietLayers editorial example

Muốn nhận xét nết ăn nết ở, hãy nói rõ hành vi nào lặp lại thay vì chê cả con người.

When judging everyday conduct, identify the recurring behavior instead of condemning the whole person.

Source: VietLayers editorial example

Khẩu vị khác nhau không phải nết ăn nết ở xấu; mọi người chỉ cần thống nhất cách dùng bếp chung.

Different food preferences are not bad manners; people only need to agree on how to use the shared kitchen.

Source: VietLayers editorial example

Nhà nhỏ hay đồ đạc cũ không nói lên nết ăn nết ở của người sống trong đó.

A small home or old belongings say nothing by themselves about the residents' conduct.

Source: VietLayers editorial example

Anh góp ý chuyện mượn xe không trả đúng hẹn, không đem quê quán ra gán cho nết ăn nết ở.

He addresses the late return of a borrowed motorbike without blaming the person's conduct on their place of origin.

Source: VietLayers editorial example

Một lần quên chào chưa đủ kết luận nết ăn nết ở, nhất là khi người ấy đang vội hoặc không nghe thấy.

Forgetting a greeting once is not enough to judge someone's manners, especially if they were rushed or did not hear.

Source: VietLayers editorial example

Nết ăn nết ở có thể sửa bằng quy ước rõ, lời góp ý tôn trọng và cơ hội làm lại.

Everyday habits can improve through clear agreements, respectful feedback, and a chance to try again.

Source: VietLayers editorial example

Trong nết ăn nết ở, ăn ở chỉ cách sống và đối đãi nói chung, không chỉ chuyện ăn cơm hay ở nhà.

In nết ăn nết ở, ăn ở means one's general way of living and treating others, not merely eating or residing.

Source: VietLayers editorial example

Bà con thương nhau lâu bền nhờ nết ăn nết ở biết giữ lời, san sẻ và tôn trọng ranh giới.

Neighbors sustain affection through habits of keeping promises, sharing, and respecting boundaries.

Source: VietLayers editorial example