Da ngăm describes a naturally medium to deeper brown complexion; it is a relative colour description, not evidence of ethnicity, health, occupation, class, or character.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Da ngăm là cách tả nước da có sắc nâu hoặc sẫm vừa so với thang màu đang được nói tới. Đây là một mô tả thị giác tương đối: ánh sáng, cách chụp, mùa nắng và người quan sát có thể làm cảm nhận khác nhau. Nước da ngăm, da ngăm ngăm và da ngăm đen là những tổ hợp gần nhau nhưng mức sẫm phải do văn cảnh quyết định; không tự biến chúng thành các cấp màu đo được. Từ không cho biết dân tộc, quê quán, sức khỏe, nghề nghiệp, giai cấp, tính nết, mức phơi nắng, vẻ đẹp hay tình trạng da của một người. Khi nhận dạng, hồ sơ y tế hoặc chọn mỹ phẩm, nên dùng thông tin người ấy tự cung cấp và tiêu chí phù hợp thay vì suy từ nhãn màu. Phải tách cụm màu da này khỏi động từ ngăm cũ/vùng nghĩa là hăm dọa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ nước da thiên nâu hoặc sẫm vừa trong một văn cảnh miêu tả, không hàm ý đánh giá con người hay xác định nguồn gốc của họ.
🇬🇧 A medium to deeper brown complexion described relative to the visual context, without implying ethnicity, health, character, or social identity.
Ví dụ dùng từ:
Chị có da ngăm tự nhiên, lên hình ấm hơn khi đứng dưới nắng chiều.
She has a naturally medium-brown complexion that looks warmer in the late-afternoon light.
Source: VietLayers editorial exampleHọa sĩ pha lại màu da ngăm theo tấm ảnh gốc chớ không đoán quê quán của nhân vật.
The artist remixes the medium-brown skin tone from the reference photo rather than guessing the subject’s place of origin.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói thằng Út có da ngăm giống ba, nhưng câu ấy chỉ tả màu da trong nhà.
Mom says the youngest boy has medium-brown skin like his father, but the remark only describes complexion within the family.
Source: VietLayers editorial exampleCô chọn phấn nền cho da ngăm bằng cách thử đúng vùng da và xem dưới nhiều nguồn sáng.
She chooses foundation for medium-brown skin by testing the right area and checking it under several light sources.
Source: VietLayers editorial exampleNhà văn tả người lái đò có da ngăm rồi để hành động của nhân vật tự bộc lộ tính nết.
The writer describes the ferryman as medium-brown-skinned and lets the character’s actions reveal his temperament.
Source: VietLayers editorial exampleDa ngăm không tự cho biết một người làm việc ngoài trời, vì màu da có nhiều nguyên nhân và cách gọi chỉ tương đối.
A medium-brown complexion does not prove that someone works outdoors, because skin tone has many causes and the label is relative.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản mô tả nhận dạng, cụm da ngăm cần đi cùng những dấu hiệu khách quan khác và lời xác nhận phù hợp.
In an identification description, medium-brown skin should be accompanied by other objective features and appropriate confirmation.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng medium-brown complexion cho da ngăm, tránh swarthy vì từ ấy có thể mang sắc thái cũ và không dễ chịu.
The translation uses ‘medium-brown complexion’ for da ngăm and avoids ‘swarthy’, which can sound dated and unpleasant.
Source: VietLayers editorial exampleDa ngăm đen trong câu cũ nhấn sắc sẫm hơn da ngăm, nhưng không phải một mã màu cố định.
In older phrasing, da ngăm đen emphasizes a darker shade than da ngăm, but it is not a fixed colour code.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ cụm da ngăm khi nhân vật tự tả mình và bỏ lời bình đẹp xấu không cần thiết.
The editor keeps da ngăm when the character describes herself and removes an unnecessary judgment about beauty.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thằng cháu da ngăm đen, tóc xoắn, nhưng khuôn mặt giống chị hơn giống chàng.”
“Đào thì to xương, sung sức nước da ngăm ngăm chớ không trắng lắm, khuôn mặt sáng sủa, miệng cười có duyên, tánh vui vẻ bặt thiệp, hay nói chuyện hay hoạt động.”