Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tỏ thiệt là nói rõ với người khác điều mình cho là thật, nhất là một việc, nỗi lòng, ý định hay tâm sự trước đó còn giấu hoặc ngại nói: xin tỏ thiệt với má, tỏ thiệt việc nhà, tỏ thiệt lòng dạ cho nhau biết. Tỏ nhấn việc bày ra cho rõ; thiệt là dạng Nam Bộ/cũ của thật. Dạng gần trong tiếng Việt hiện nay là tỏ thật; nói thiệt/nói thật rộng hơn và không nhất thiết hàm ý điều ấy từng được che giấu; thú thiệt thường nghiêng về thừa nhận một điều khó nói, thiếu sót hoặc việc đã làm. Tùy cảnh, tỏ thiệt có thể dịch là be frank, tell the truth, reveal hoặc confide. Cụm không tự cho biết người nói khai hết mọi điều, lời ấy đã được kiểm chứng, người nghe tin, hai bên đồng thuận, người nói nhận lỗi hay câu có giá trị pháp lý.

Tiếng Anh: Tỏ thiệt is an old and Southern verb phrase meaning to tell someone frankly what one believes to be true, or to reveal a matter, feeling, or intention that had been hidden or difficult to say. It may be translated as ‘be frank,’ ‘tell the truth,’ ‘reveal,’ or ‘confide,’ depending on the object and listener. The phrase does not by itself mean confessing wrongdoing, disclosing everything, proving the statement true, or creating consent or a legally valid admission.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tỏ thiệt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tỏ thiệt là nói rõ với người khác điều mình cho là thật, nhất là một việc, nỗi lòng, ý định hay tâm sự trước đó còn giấu hoặc ngại nói: xin tỏ thiệt với má, tỏ thiệt việc nhà, tỏ thiệt lòng dạ cho nhau biết. Tỏ nhấn việc bày ra cho rõ; thiệt là dạng Nam Bộ/cũ của thật. Dạng gần trong tiếng Việt hiện nay là tỏ thật; nói thiệt/nói thật rộng hơn và không nhất thiết hàm ý điều ấy từng được che giấu; thú thiệt thường nghiêng về thừa nhận một điều khó nói, thiếu sót hoặc việc đã làm. Tùy cảnh, tỏ thiệt có thể dịch là be frank, tell the truth, reveal hoặc confide. Cụm không tự cho biết người nói khai hết mọi điều, lời ấy đã được kiểm chứng, người nghe tin, hai bên đồng thuận, người nói nhận lỗi hay câu có giá trị pháp lý.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nói rõ điều thật, ý định hoặc tâm sự từng giấu hay ngại nóiGiao tiếp; tâm sự; lời Nam Bộ và văn cũ[tiếng cũ]
B2

🇻🇳 Bày tỏ thẳng với một người điều mình cho là thật về sự việc, lòng dạ, mong muốn hoặc tâm sự, thường sau một thời gian chưa nói ra.

🇬🇧 To tell someone frankly what one believes to be true, or to reveal a previously hidden or difficult matter, wish, feeling, or confidence.

Tiếng cùng nghĩa, bấm để mở mục từ

Mấy cách nói khác cho nét nghĩa này. Nghe tự nhiên tới đâu còn tùy vùng và tùy người nói.

Mẫu ngữ pháp:
xin/dám/mới + tỏ thiệttỏ thiệt + với + ngườitỏ thiệt + việc/tâm sự/lòng dạ/ý muốntỏ thiệt + cho + người + biết/nghe

Thí dụ:

Tui xin tỏ thiệt với má: con tính ở lại Cần Thơ học thêm một năm.

I want to be frank with you, Mom: I plan to stay in Cần Thơ for another year of study.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ông Ba đợi khách ngồi yên rồi mới tỏ thiệt chuyện nhà đang thiếu vốn.

Mr. Ba waits until the guest is settled before frankly revealing that the household is short of capital.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bả tỏ thiệt lòng mình cho chồng nghe, chớ không muốn hai người cứ đoán ý nhau hoài.

She confides her true feelings to her husband because she does not want them to keep guessing what the other thinks.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ảnh chưa dám tỏ thiệt ý muốn đổi nghề vì sợ cha buồn.

He has not yet dared to reveal his wish to change careers because he fears upsetting his father.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô viết thơ tỏ thiệt nỗi khổ cho gia đình biết, nhưng vẫn giữ kín tên người khác.

She writes a letter confiding her hardship to her family while keeping another person's name private.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Tỏ thiệt một chuyện không nhất thiết là thú nhận mình có lỗi trong chuyện ấy.

Tỏ thiệt about a matter does not necessarily mean admitting fault in it.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Dẫu người kể nói mình đã tỏ thiệt, lời kể ấy vẫn cần đối chiếu nếu có tranh chấp.

Even if the narrator says he has spoken frankly, the account still needs corroboration if it is disputed.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bà con khuyên chú tỏ thiệt với bác sĩ những thuốc chú đang uống để được hướng dẫn đúng.

The family advises him to tell the doctor frankly which medicines he is taking so he can receive proper guidance.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người biên tập giữ tỏ thiệt trong lời nhân vật Nam Bộ và chú bằng tỏ thật hoặc thổ lộ tùy câu.

The editor preserves tỏ thiệt in the Southern character's speech and glosses it as tỏ thật or thổ lộ according to context.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hai người tỏ thiệt tâm sự cho nhau nghe rồi mới bàn cách giải quyết, chớ chưa vội hứa điều gì.

The two confide their feelings to each other before discussing a solution, without rushing into any promises.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi thấy ông ngoại tôi thương thầy, tôi chắc thầy là người biết điều, tôi không nghi ngại chi hết, nên tôi mới dám tỏ thiệt.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
Em xin tỏ thiệt với anh, chiều hôm kia em có gặp chị Oanh.
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 10
Nay cô có lòng tốt để tâm tới gia đạo của vợ chồng em, em xin tỏ thiệt ước-mong của em là cô cho em mượn lối hăm-lăm ngàn để sắm xe.
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
Sanh viết thơ về mấy lần, tỏ thiệt nỗi khổ của mình cho cha mẹ nghe, yêu cầu ông bà lên coi mắt Chi cho cậu.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Bổn cũ soạn lại