After a speech or performance verb, nghe coi is a Southern colloquial expression asking someone to say, tell, read, sing, explain, or demonstrate something so the speaker can hear or find out.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Nghe coi thường đứng sau động từ hoặc bổ ngữ trong lời Nam Bộ: `nói nghe coi`, `kể tui nghe coi`, `đọc lại nghe coi`, `hát một câu nghe coi`. Cả chuỗi giúp tạo lời yêu cầu muốn người kia nói, kể hoặc làm cho mình nghe, biết hay xem thử; `coi` ở đây không còn mang nghĩa nhìn bằng mắt một cách độc lập. Lực câu có thể thân mật, nài, khích lệ, dò hỏi hoặc gắt tùy đại từ, giọng và quan hệ. Với người lạ hoặc cấp trên, câu ngắn trống chủ ngữ có thể nghe sỗ; nên thêm `xin`, `làm ơn`, chủ thể và mục đích khi cần lịch sự.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuỗi khẩu ngữ theo sau động từ giao tiếp hay biểu diễn, dùng thúc đẩy người nghe cung cấp lời nói, thông tin hoặc một màn thể hiện để người nói nghe, hiểu hoặc đánh giá thử.
🇬🇧 A Southern colloquial tail following a speech or performance verb, prompting the addressee to provide words, information, or a demonstration for the speaker to hear, learn, or assess.
Ví dụ dùng từ:
“Bữa đó xảy ra chuyện gì, con kể má nghe coi,” bà hỏi.
'What happened that day? Tell me about it,' she asks.
Source: VietLayers editorial example“Anh nói rõ lý do nghe coi, tui chưa hiểu chỗ này,” chị đề nghị.
'Tell me the reason clearly; I don't understand this part,' she asks.
Source: VietLayers editorial example“Đọc lại hai câu chót cho ngoại nghe coi,” ông đưa tờ giấy cho cháu.
'Read the last two lines to me again,' he says, handing the paper to his grandchild.
Source: VietLayers editorial example“Làm một câu vọng cổ nghe coi,” chú Bảy vui miệng mời người bạn ca.
'Sing us a line of vọng cổ,' Uncle Bảy cheerfully invites his friend.
Source: VietLayers editorial example“Con phát âm chữ này thử nghe coi,” cô giáo nói với giọng khích lệ.
'Try pronouncing this word for me,' the teacher says encouragingly.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu `Kể lại nghe coi`, nghe coi tạo lực yêu cầu chớ không phải hai hành động nghe rồi nhìn.
In Kể lại nghe coi, nghe coi marks a request rather than two separate acts of hearing and looking.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `Mầy nói tao nghe coi` có thể nghe gắt vì cách xưng hô, không phải vì nghe coi tự nó là lời xúc phạm.
Mầy nói tao nghe coi may sound sharp because of the pronouns, not because nghe coi is inherently insulting.
Source: VietLayers editorial exampleNói với khách lạ, cô đổi `Cho coi giấy tờ nghe coi` thành `Anh cho tôi xem giấy tờ được không?`.
When speaking to a stranger, she replaces the abrupt request with 'May I see your papers, please?'
Source: VietLayers editorial examplePhụ đề có thể dịch `Nói thiệt nghe coi` là `Tell me the truth`, lược chuỗi tiểu từ cho tự nhiên.
Subtitles may render Nói thiệt nghe coi as 'Tell me the truth,' omitting the particles for naturalness.
Source: VietLayers editorial exampleNghe coi thường đòi một lượt đáp ngay, nhưng câu tự nó chưa cho biết người kia có bắt buộc phải trả lời hay không.
Nghe coi typically solicits an immediate response, but the phrase alone does not establish that the addressee is obliged to answer.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thầy nói thiệt tình nghe coi.”
“- Đâu, anh tả chứng đau tương tư nghe coi, Hoa yêu cầu.”