A Vietnamese verb meaning to turn something inside out, upside down, or in reverse; in Southern colloquial speech, to mix things up or do something by mistake. In expressions such as đánh lộn and cãi lộn, it marks reciprocal action between people rather than meaning 'reverse.'
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Động từ đa nghĩa. Một là làm vật đổi mặt/chiều, đưa phần trong ra ngoài, phần trên xuống dưới hoặc quay ngược: `lộn trái áo, lộn ngược, nhào lộn`. Hai là trong khẩu ngữ Nam Bộ, nhầm đối tượng, thứ tự, lời hoặc thao tác: `nói lộn, nhớ lộn, giao lộn, lộn tiệm`; lộn tự nó không chứng minh cẩu thả, gian dối hay suy giảm trí nhớ. Ba là thành tố mang quan hệ qua lại trong `đánh lộn, cãi lộn, uýnh lộn`: các bên tác động lẫn nhau; không dịch chữ lộn riêng thành reverse. Một số cụm khác như `hột vịt lộn` đã từ vựng hóa riêng, không được suy từ ba nét này bằng cách cộng nghĩa máy móc. Chữ `論` và `𪵅` là các cách ghi Nôm có nguồn cho lộn/lộn xộn, không biến từ thành Hán–Việt `luận`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Làm cho vật đổi hướng hay mặt đang quay ra ngoài, hoặc chuyển động cuộn/đảo quanh; bổ ngữ cho biết kiểu đảo cụ thể.
🇬🇧 To turn something inside out, upside down, over, or into the reverse orientation; the complement specifies the kind of reversal.
Ví dụ dùng từ:
Chị lộn trái chiếc áo trước khi giặt để giữ mặt in lâu phai.
She turns the shirt inside out before washing it to protect the print.
Source: VietLayers editorial exampleCậu bé lộn ngược chiếc hộp cho mấy miếng ghép rơi ra tấm thảm.
The boy turns the box upside down so the puzzle pieces fall onto the rug.
Source: VietLayers editorial exampleMá lộn tay áo ra cho ngay rồi mới ủi nếp gấp.
Mom turns the sleeve the right way out before ironing the crease.
Source: VietLayers editorial exampleDiễn viên nhào lộn trên tấm đệm có người hướng dẫn và thiết bị bảo hộ phù hợp.
The acrobat tumbles on a mat with proper supervision and safety equipment.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ việc nhận, nhớ, nói, chọn hoặc gửi không đúng cái định làm vì nhầm lẫn; đối tượng và hậu quả phải được nêu riêng.
🇬🇧 In Southern colloquial speech, to confuse, mix up, or choose, say, remember, or send the wrong thing by mistake.
Ví dụ dùng từ:
Tui nói lộn ngày họp, ngày đúng là thứ Năm chớ không phải thứ Tư.
I gave the wrong meeting day; it is Thursday, not Wednesday.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hàng giao lộn hai đơn nên xin lỗi và đổi lại đúng địa chỉ.
The shop mixed up two orders, apologized, and redirected them to the correct addresses.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nhớ lộn tên người cháu một lần, chuyện đó chưa đủ để kết luận trí nhớ của bà có bệnh.
Grandma mixes up a grandchild's name once; that alone is not enough to diagnose a memory disorder.
Source: VietLayers editorial exampleAnh vô lộn tiệm, thấy bảng hiệu khác mới quay ra hỏi đường.
He enters the wrong shop and, noticing the different sign, steps back out to ask for directions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đứng sau động từ để cho biết hai hay nhiều bên thực hiện hành động đối với nhau; sắc thái và mức độ nằm ở cả cụm động từ.
🇬🇧 A reciprocal element after a verb, indicating that two or more sides act upon one another, as in quarrelling or fighting.
Ví dụ dùng từ:
Hai người cãi lộn ngoài ngõ, cô tổ trưởng mời mỗi bên nói riêng để hạ giọng.
Two people quarrel in the lane, and the neighborhood representative asks each side to speak separately so tensions can cool.
Source: VietLayers editorial exampleThấy học sinh đánh lộn, thầy gọi người hỗ trợ và tách các em ra an toàn, không cổ vũ đứng coi.
Seeing students fighting, the teacher calls for assistance and separates them safely rather than encouraging spectators.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Rốt cuộc con cu rừng chịu đá lộn, mặc dù bị gài bẫy nhưng cũng đá.”